N4 Ngữ pháp 59/60

謙譲語

Khiêm nhường ngữ: hạ thấp hành động của mình

Cấu trúc

  • お + Vます形 + する(持つ→お持ちする)
  • ご + N(する動詞の名詞)+ する(連絡する→ご連絡する)
  • 特別な形: 行く・来る→まいる、いる→おる、言う→申す、する→いたす、食べる・飲む・もらう→いただく、見る→拝見する、聞く・訪ねる→うかがう

Giải thích

Khiêm nhường ngữ (謙譲語) hạ thấp hành động của chính mình (hoặc của gia đình hay công ty mình) để tỏ kính trọng với người nghe. お〜する và ご〜する thường dùng cho hành động làm vì người kia, như xách túi hoặc liên lạc. Các động từ đặc biệt như まいる, 申す và いたす phổ biến trong tự giới thiệu và cuộc gọi công việc. Không bao giờ dùng khiêm nhường ngữ cho hành động của người trên.

Ví dụ

  • 重おもそうですね。私わたしが お荷物にもつを お持もちします。

    Trông nặng quá. Để tôi xách túi giúp.

  • はじめまして。マリアと 申もうします。

    Rất vui được gặp. Tôi tên Maria.

  • 明日あしたの 三時さんじに そちらへ まいります。

    Ngày mai lúc 3 giờ tôi sẽ đến chỗ của quý vị.

  • 結果けっかが わかったら、すぐ ご連絡れんらくします。

    Khi biết kết quả, tôi sẽ liên lạc ngay.

Lưu ý

Lỗi thường gặp là nhầm tôn kính ngữ và khiêm nhường ngữ. Lời của thầy là おっしゃった; lời của mình là 申す (không phải 先生が申しました).

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1先生せんせい、重おもそうですね。かばんを(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 お持もちします

Người nói sẽ xách túi giúp thầy nên khiêm nhường お持ちします đúng. Các lựa chọn kia là tôn kính và sẽ nghĩa là thầy xách. Câu nghĩa là 「Thầy ơi, trông nặng quá. Để tôi xách túi giúp.」

2A「お名前なまえは?」
B「リンと(  )。」

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 申もうします

Bạn đang nói tên của chính mình nên dùng khiêm nhường 申します. おっしゃいます là tôn kính và không dùng cho chính mình. Đoạn hội thoại nghĩa là 「Tên quý vị?」「Tôi tên Lin.」

3私わたしが 明日あしたの 午後ごご、そちらの 会社かいしゃへ(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 まいります

Người nói sẽ đi nên dùng まいります, dạng khiêm nhường của 行く. いらっしゃいます là tôn kính, và いたします là khiêm nhường của する. Câu nghĩa là 「Chiều mai tôi sẽ đến công ty của quý vị.」

Luyện mẫu này ở N4 · Ngày 30

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store