N3 Ngữ pháp 2/60

〜ことはない

Không cần ~ / không bao giờ xảy ra ~

Cấu trúc

  • V辞書形 + ことはない

Giải thích

Có hai cách dùng. (1) "Không cần ~": dùng để trấn an hoặc khuyên ai đó, thường với そんなに hoặc わざわざ. (2) Phủ định của 〜ことがある: "không xảy ra ~ / không bao giờ ~." Ngữ cảnh sẽ cho biết nghĩa nào.

Ví dụ

  • まだ時間じかんがあるから、そんなに 急いそぐことはないよ。

    Vẫn còn thời gian nên không cần vội như vậy.

  • 小ちいさいミスだから、そんなに 気きにすることはありません。

    Chỉ là lỗi nhỏ nên bạn không cần lo lắng nhiều đến thế.

  • 書類しょるいはメールで送おくれるので、わざわざ会社かいしゃまで 来くることはありません。

    Giấy tờ có thể gửi bằng email nên không cần phải đến tận công ty.

  • 田中たなかさんはまじめな人ひとなので、約束やくそくの時間じかんに 遅おくれることはない。

    Anh Tanaka là người nghiêm túc nên không bao giờ đến muộn cuộc hẹn.

Lưu ý

Cách dùng (1) có thể hơi mạnh với cấp trên; 〜なくても大丈夫です lịch sự hơn. 行ったことはない (với dạng た) nghĩa là "chưa từng làm," là mẫu khác.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1試験しけんはまだ先さきだから、そんなに(  )ことはないよ。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 心配しんぱいする

"Kỳ thi còn lâu nên không cần lo lắng nhiều đến thế." ことはない đứng sau dạng từ điển: 心配する. 心配し và 心配して sai dạng, còn 心配しないことはない không mang nghĩa "không cần."

2A「明日あした、私わたしも空港くうこうまで送おくりに行いこうか。」
B「大丈夫だいじょうぶだよ。一人ひとりで行いけるから、(  )。」

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 来くることはないよ

A: "Ngày mai mình đi sân bay tiễn bạn nhé?" B: "Không sao. Mình đi một mình được nên bạn không cần đến." B muốn nói "không cần đến." Các lựa chọn khác không khớp với ý B rằng A không cần đến.

3佐藤さとうさんは毎朝まいあさ早はやく起おきるので、会社かいしゃに遅おくれる(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 ことはない

"Chị Sato dậy sớm mỗi sáng nên không bao giờ đi làm muộn." Vì dậy sớm nên ことはない (không xảy ra) hợp. ことがある và ことになる mâu thuẫn với lý do. ことにする là quyết định của người nói.

Luyện mẫu này ở N3 · Ngày 1

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store