N3 Ngữ pháp 53/60

〜ばよかった

Giá mà tôi đã ~ / Ước gì tôi đã ~

Cấu trúc

  • V ば形(〜ば) + よかった
  • Vない形 → 〜なければ + よかった
  • 〜ばよかった + のに

Giải thích

Diễn tả hối tiếc về việc mình đã không làm: lẽ ra làm thì tốt. ~なければよかった là hối tiếc về việc đã làm. Thêm のに ở cuối làm hối tiếc hoặc thất vọng mạnh hơn. Nói về người khác, ~ばよかったのに nghe như chỉ trích nhẹ hoặc "tiếc là bạn đã không".

Ví dụ

  • もっと早はやく家いえを 出でればよかった。

    Giá mà tôi ra khỏi nhà sớm hơn.

  • あんなことを 言いわなければよかった。

    Giá mà tôi đã không nói điều đó.

  • 雨あめだと知しっていたら、傘かさを 持もってくればよかった。

    Nếu biết trời mưa, giá mà tôi mang ô theo.

  • 昨日きのうのパーティー、楽たのしかったよ。リンさんも 来くればよかったのに。

    Tiệc hôm qua vui lắm. Lin cũng đến thì hay biết mấy.

Lưu ý

~たらよかった nghĩa gần như vậy. Đừng nhầm với ~てよかった, nghĩa là "may mà tôi đã ~," cảm xúc ngược lại.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1財布さいふを忘わすれてしまった。出でかける前まえにもう一度いちど(  )よかった。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 確たしかめれば

Tôi quên ví. Giá mà trước khi ra ngoài kiểm tra thêm một lần. Người nói hối tiếc nên 確かめればよかった đúng. 確かめてよかった sẽ nghĩa là "may mà đã kiểm tra," không hợp.

2こんなに道みちが混こむなら、車くるまで(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 来こなければよかった

Nếu đường đông thế này, giá mà tôi không đến bằng xe. Người nói hối tiếc vì đến bằng xe nên 来なければよかった đúng. 来ればよかった và 来てよかった không khớp tình huống.

3A「昨日きのうの映画えいが、すごくおもしろかったよ。」
B「そうなんだ。わたしも(  )。」

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 行いけばよかった

A: Phim hôm qua hay cực. B: Thật sao? Giá mà mình cũng đi. B đã không đi và hối tiếc nên 行けばよかった đúng. 行ってよかった sẽ nghĩa là B đã đi và thấy vui.

Luyện mẫu này ở N3 · Ngày 27

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store