N2 Ngữ pháp 13/60

〜にかかわらず

Bất kể 〜

Cấu trúc

  • N + にかかわらず(年齢・天候・経験の有無 など)
  • V辞書形 + Vない形 + にかかわらず(行く行かない)
  • いA + いAくない + にかかわらず(多い少ない)
  • V普通形 + かどうか + にかかわらず

Giải thích

Nghĩa là "dù A hay B cũng không sao". Theo sau danh từ chứa sự khác biệt (tuổi, thời tiết, giới tính, có kinh nghiệm hay không) hoặc cặp đối lập như するしない, 多い少ない. Hay gặp trong thông báo, quy định và lời giải thích. Cũng viết 関わらず.

Ví dụ

  • この試験しけんは、年齢ねんれいにかかわらず、だれでも受うけられます。

    Ai cũng có thể thi kỳ thi này, bất kể tuổi tác.

  • 参加さんかするしないにかかわらず、来週らいしゅうまでに返事へんじをください。

    Dù tham gia hay không, xin trả lời trước tuần sau.

  • 天候てんこうにかかわらず、試合しあいは予定よていどおり行おこなわれます。

    Trận đấu sẽ diễn ra như kế hoạch, bất kể thời tiết thế nào.

  • 量りょうが多おおい少すくないにかかわらず、送料そうりょうは同おなじです。

    Phí vận chuyển như nhau bất kể bạn đặt nhiều hay ít.

Lưu ý

Đừng nhầm với にもかかわらず (mặc dù). 雨にかかわらず nghĩa là "dù mưa hay không", còn 雨にもかかわらず nghĩa là "dù đang mưa".

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1経験けいけんの有無うむ(  )、やる気きのある人ひとを募集ぼしゅうしています。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 にかかわらず

"Chúng tôi đang tìm người có động lực, bất kể có kinh nghiệm hay không." にかかわらず nghĩa là không quan trọng. にもかかわらず nghĩa là "mặc dù" nên không hợp.

2行いく(  )にかかわらず、明日あしたまでに連絡れんらくしてください。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 行いかない

"Dù bạn đi hay không, xin liên lạc với tôi trước ngày mai." Với động từ, đặt thể từ điển và thể ない cạnh nhau: 行く行かないにかかわらず.

3この道みちは昼夜ちゅうや(  )、車くるまが多おおい。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 にかかわらず

"Con đường này đông xe cả ngày lẫn đêm." にかかわらず nghĩa là dù ngày hay đêm cũng không sao. Các lựa chọn khác không hợp ở đây.

Luyện mẫu này ở N2 · Ngày 7

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store