N2 Ngữ pháp 23/60

〜からといって

Chỉ vì 〜 (không có nghĩa là 〜)

Cấu trúc

  • V普通形 + からといって
  • いA + からといって
  • なA + だ + からといって
  • N + だ + からといって

Giải thích

Nghĩa là chỉ một lý do thôi chưa đủ để kết luận hoặc biện minh cho điều gì. Phần sau mang nghĩa phủ định, như とは限らない, わけではない, わけにはいかない hoặc てはいけない. Hay dùng để sửa giả định phổ biến hoặc phán đoán của ai đó. Trong lời nói thân mật thành からって.

Ví dụ

  • 値段ねだんが高たかいからといって、品質ひんしつがいいとは限かぎらない。

    Chỉ vì đắt không có nghĩa là chất lượng tốt.

  • 日本人にほんじんだからといって、敬語けいごが上手じょうずに使つかえるわけではない。

    Chỉ vì là người Nhật không có nghĩa là dùng kính ngữ giỏi.

  • 少すこし熱ねつが下さがったからといって、すぐに会社かいしゃへ行いくのはよくない。

    Chỉ vì sốt đã hạ một chút cũng không nên đi làm ngay.

  • 暇ひまだからといって、一日中いちにちじゅうゲームをしていてはいけない。

    Chỉ vì rảnh không có nghĩa là nên chơi game cả ngày.

Lưu ý

Phần sau phải mang nghĩa phủ định; không thể chỉ nêu kết quả. Thêm だ sau tính từ đuôi な và danh từ.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1有名ゆうめいな大学だいがくを出でた(  )、仕事しごとができるとは限かぎらない。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 からといって

Chỉ vì tốt nghiệp đại học nổi tiếng không có nghĩa là làm việc giỏi. からといって đi cặp với とは限らない. からには và 以上は cần quyết tâm hoặc nghĩa vụ, còn ばかりに chỉ nguyên nhân dẫn đến kết quả xấu.

2便利べんり(  )、何なんでもインターネットで買かうのはよくない。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 だからといって

Chỉ vì tiện cũng không nên mua mọi thứ online. Với tính từ đuôi な, thêm だ: 便利だからといって.

3「からといって」の使つかい方かたが正ただしい文ぶんはどれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 忙いそがしいからといって、連絡れんらくしなくてもいいわけではない。

からといって cần phần sau mang nghĩa phủ định như わけではない. Câu 4 nghĩa là: Chỉ vì bận không có nghĩa là không cần liên lạc. Câu 1, 2 và 3 chỉ nêu lý do và kết quả nên ở đó ので hoặc から đúng hơn.

Luyện mẫu này ở N2 · Ngày 12

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store