N2 Ngữ pháp 24/60

〜からこそ

Chính vì 〜

Cấu trúc

  • V普通形 + からこそ
  • いA + からこそ
  • なA + だ + からこそ
  • N + だ + からこそ

Giải thích

Nhấn mạnh mạnh mẽ một lý do: chính vì điều này, không phải gì khác. Câu thường kết thúc bằng のだ hoặc のです. Cũng dùng để nêu lý do trái với kỳ vọng thông thường, như 忙しいからこそ休む (chính vì bận nên mới nghỉ). Lý do là điều người nói coi là quan trọng; không dùng để bào chữa.

Ví dụ

  • 家族かぞくが応援おうえんしてくれたからこそ、ここまで頑張がんばれたのだ。

    Chính vì gia đình ủng hộ tôi mới có thể đi tiếp đến đây.

  • 忙いそがしいからこそ、休やすみの日ひはゆっくり過すごすようにしている。

    Chính vì bận, tôi mới cố thư giãn vào ngày nghỉ.

  • 大切たいせつな友達ともだちだからこそ、言いいにくいことも正直しょうじきに言いうのです。

    Chính vì là bạn thân nên tôi mới nói thẳng cả những điều khó nói.

  • 小ちいさい会社かいしゃだからこそ、社員しゃいん一人一人ひとりひとりの意見いけんが大事だいじにされる。

    Chính vì là công ty nhỏ nên ý kiến của mỗi nhân viên được coi trọng.

Lưu ý

こそ không theo sau ので. からといって làm yếu lý do (chỉ thế thôi chưa đủ), còn からこそ làm mạnh lý do.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1あなたのことを心配しんぱいしている(  )、厳きびしいことを言いうのです。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 からこそ

Tôi nói những lời nghiêm khắc chính vì quan tâm đến bạn. からこそ nhấn mạnh lý do. からといって sẽ cần kết thúc phủ định, còn các lựa chọn khác không hợp.

2毎日まいにち練習れんしゅうした(  )、優勝ゆうしょうできたのだと思おもう。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 からこそ

Tôi nghĩ chúng tôi thắng chính vì luyện tập mỗi ngày. からこそ nhấn mạnh lý do của kết quả. からには cần quyết tâm hoặc nghĩa vụ, không phải kết quả quá khứ.

3好すき(  )、上手じょうずになるまで続つづけられたのだ。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 だからこそ

Chính vì yêu thích nên tôi mới kiên trì đến khi giỏi. Với tính từ đuôi な, thêm だ: 好きだからこそ.

Luyện mẫu này ở N2 · Ngày 12

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store