N2 Ngữ pháp 25/60

〜ことから

Từ việc 〜 / vì 〜 (cơ sở phán đoán hoặc nguồn gốc tên gọi)

Cấu trúc

  • V普通形 + ことから
  • いA + ことから
  • なA + な / である + ことから
  • N + である + ことから

Giải thích

Có hai cách dùng. (1) Cơ sở phán đoán: từ việc 〜, có thể biết hoặc suy ra 〜. Phần sau thường có 分かる, 考えられる hoặc ようだ. (2) Nguồn gốc tên gọi: vì 〜 nên được gọi hoặc đặt tên là 〜. Cả hai đều mang phong cách văn viết, hay gặp trong lời giải thích và tin tức.

Ví dụ

  • この町まちは桜さくらの木きが多おおいことから、「花はなの町まち」と呼よばれている。

    Thị trấn này được gọi là Thị trấn Hoa vì có nhiều cây anh đào.

  • 道みちがぬれていることから、夜よるの間あいだに雨あめが降ふったことが分わかる。

    Từ việc đường ướt, ta có thể biết đêm qua đã mưa.

  • この地域ちいきは交通こうつうが便利べんりなことから、若わかい家族かぞくに人気にんきがある。

    Khu này được các gia đình trẻ yêu thích vì giao thông thuận tiện.

  • 彼女かのじょはプロの料理人りょうりにんであることから、友人ゆうじんによく料理りょうりの作つくり方かたを聞きかれる。

    Vì cô ấy là đầu bếp chuyên nghiệp nên bạn bè thường hỏi cách nấu món.

Lưu ý

Phần sau không thể là yêu cầu, mệnh lệnh hoặc ý định; trong các trường hợp đó hãy dùng から hoặc ので.

Quiz nhỏ

1この橋はしは形かたちが月つきに似にている(  )、「月見橋つきみばし」と名付なづけられた。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 ことから

Cây cầu này được đặt tên Tsukimibashi vì hình dáng giống mặt trăng. ことから giải thích nguồn gốc tên gọi. からには thể hiện quyết tâm, còn からといって cần kết thúc phủ định.

2部屋へやの電気でんきがついている(  )、兄あにはもう帰かえってきているようだ。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 ことから

Từ việc đèn trong phòng còn sáng, hình như anh trai đã về nhà. ことから đưa ra cơ sở phán đoán. Các lựa chọn khác thể hiện tương phản hoặc cần kết thúc phủ định.

3この辺あたりは交通こうつうが便利べんり(  )、昔むかしから多おおくの店みせが集あつまってきた。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 なことから

Vì khu này giao thông thuận tiện nên từ lâu nhiều cửa hàng đã tập trung ở đây. Với tính từ đuôi な, dạng là 便利なことから (hoặc 便利であることから).

Luyện mẫu này ở N2 · Ngày 13

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store