N1 Ngữ pháp 45/60

〜ずにはすまない

Không thể bỏ qua mà không ~; sẽ phải ~

Cấu trúc

  • Vない形 + ずにはすまない
  • する → せずにはすまない

Giải thích

Nghĩa là, xét tình huống hoặc lẽ thường xã hội, không thể xong việc nếu không làm gì đó; việc đó sẽ phải được làm. Dùng cho nghĩa vụ hoặc kết quả không tránh khỏi như xin lỗi, trả tiền, giải thích hoặc bị truy trách nhiệm. Áp lực đến từ hoàn cảnh chứ không phải ý muốn của bản thân.

Ví dụ

  • 会社かいしゃの大切たいせつな資料しりょうをなくしたのだから、部長ぶちょうに 謝あやまらずにはすまない。

    Tôi làm mất tài liệu quan trọng của công ty, nên sẽ phải xin lỗi trưởng phòng.

  • 友人ゆうじんの車くるまに傷きずをつけてしまった。修理代しゅうりだいを 払はらわずにはすまないだろう。

    Tôi làm xước xe bạn. Có lẽ sẽ phải trả tiền sửa.

  • これだけ大おおきなミスをすれば、担当者たんとうしゃは 責任せきにんを問とわれずにはすまない。

    Sau lỗi lớn thế này, người phụ trách không thể tránh bị truy trách nhiệm.

  • 試験しけんを無断むだんで休やすんだ以上いじょう、先生せんせいに事情じじょうを 説明せつめいせずにはすまない。

    Vì nghỉ thi mà không báo, tôi sẽ phải giải thích tình hình với thầy.

Lưu ý

〜ないではすまない cùng nghĩa và hơi mang tính hội thoại hơn. Đừng nhầm với 〜ずにはおかない (chắc chắn sẽ gây ra / nhất định sẽ làm).

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1約束やくそくの日ひに遅おくれた以上いじょう、取引先とりひきさきに直接ちょくせつ(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 謝あやまらずにはすまない

"Vì trễ ngày hẹn, chúng tôi sẽ phải xin lỗi đối tác trực tiếp." ずにはすまない cho thấy nghĩa vụ không tránh khỏi. ずにはおかない không phù hợp, còn 3 và 4 nghĩa là "không cần".

2会議かいぎの資料しりょうに大おおきな誤あやまりがあった。参加者さんかしゃ全員ぜんいんに訂正ていせいの連絡れんらくを(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 せずにはすまない

"Tài liệu họp có lỗi lớn. Chúng tôi sẽ phải gửi đính chính cho tất cả người tham dự." Với する dạng đúng là せずにはすまない.

3正ただしい使つかい方かたの文ぶんはどれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 友達ともだちの大事だいじなカップを割わってしまった。弁償べんしょうせずにはすまないだろう。

"Tôi làm vỡ cốc quý của bạn. Có lẽ sẽ phải bồi thường." 4 cho thấy nghĩa vụ không tránh khỏi. 1 cần ずにはいられない, 2 cần ずにはおかない, còn 3 không về nghĩa vụ.

Luyện mẫu này ở N1 · Ngày 23

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store