N1 Ngữ pháp 44/60

〜ずにはおかない

Chắc chắn sẽ gây ra ~; nhất định sẽ ~

Cấu trúc

  • Vない形 + ずにはおかない
  • する → せずにはおかない

Giải thích

Có hai cách dùng. (1) Điều gì đó tất yếu tạo ra tác động lên người hoặc tình huống, thường với động từ sai khiến hoặc động từ như 呼ぶ và もたらす: 感動させずにはおかない (không thể không làm người ta xúc động). (2) Quyết tâm mạnh của người nói sẽ làm gì đó: 真相を明らかにせずにはおかない (tôi nhất định sẽ làm rõ sự thật). Cả hai đều trang trọng, văn viết.

Ví dụ

  • この映画えいがの結末けつまつは、見みる人ひとを 感動かんどうさせずにはおかない。

    Kết thúc bộ phim này không thể không làm người xem xúc động.

  • 彼女かのじょの率直そっちょくな発言はつげんは、会議かいぎで議論ぎろんを 呼よばずにはおかないだろう。

    Phát ngôn thẳng thắn của cô ấy chắc chắn sẽ khơi dậy thảo luận trong họp.

  • 新あたらしい制度せいどは、働はたらき方かたに大おおきな変化へんかを もたらさずにはおかない。

    Hệ thống mới chắc chắn sẽ mang lại thay đổi lớn cho cách làm việc.

  • 今度こんどこそ、ミスの原因げんいんを 突つき止とめずにはおかない。

    Lần này dù thế nào tôi cũng sẽ tìm ra nguyên nhân của lỗi.

Lưu ý

Đừng nhầm với 〜ずにはすまない (bị hoàn cảnh buộc phải ~). Cách (1) thường mô tả tác động lên người khác, không phải cảm xúc của chính người nói.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1彼かれの熱心ねっしんな演説えんぜつは、聞きく者ものの心こころを(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 動うごかさずにはおかない

"Bài phát biểu nhiệt huyết của anh ấy không thể không lay động người nghe." ずにはおかない cho thấy tác động tất yếu. ずにはすまない nghĩa là nghĩa vụ, còn にはあたらない / までもない nghĩa là "không cần".

2この問題もんだいは、社会しゃかいに議論ぎろんを(  )ずにはおかないだろう。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 呼よば

"Vấn đề này chắc chắn sẽ khuấy động tranh luận trong xã hội." ずにはおかない gắn với gốc dạng ない, nên 呼ば đúng.

3私わたしたちは、今回こんかいの失敗しっぱいの原因げんいんを必かならず明あきらかに(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 せずにはおかない

"Chúng tôi nhất định sẽ làm rõ nguyên nhân thất bại lần này." Với する dạng là せずにはおかない, thể hiện quyết tâm mạnh. しず, するず và さず không đúng dạng.

Luyện mẫu này ở N1 · Ngày 22

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store