N1 Ngữ pháp 26/60

〜といえども

Dù là ~; dù cho ~ (trang trọng)

Cấu trúc

  • N + といえども
  • 普通形 + といえども
  • いかなる/どんな + N + といえども

Giải thích

A といえども B là cách nói trang trọng nghĩa là "dù A, B." A thường là người địa vị cao hoặc điều đặc biệt (chuyên gia, giám đốc), hoặc số lượng tối thiểu như 一日 (một ngày) hoặc 一円 (một yên), nhấn mạnh rằng ngay cả A cũng không ngoại lệ. B thường là phủ định, nghĩa vụ hoặc phán đoán của người nói, như わけではない, てはいけない hoặc なければならない.

Ví dụ

  • 専門家せんもんかといえども、すべての問題もんだいに答こたえられるわけではない。

    Dù là chuyên gia cũng không thể trả lời mọi câu hỏi.

  • 子こどもといえども、公共こうきょうの場ばではルールを守まもらなければならない。

    Dù là trẻ em cũng phải tuân thủ quy tắc ở nơi công cộng.

  • 試合しあいの前まえは、一日いちにちといえども練習れんしゅうを休やすむわけにはいかない。

    Trước trận đấu, tôi không thể nghỉ luyện tập dù chỉ một ngày.

  • 規則きそくを知しらなかったといえども、責任せきにんがないとは言いえない。

    Dù không biết quy tắc, cũng không thể nói là không có trách nhiệm.

Lưu ý

Trang trọng hơn とはいえ và hiếm trong nói chuyện thân mật. Nếu B chỉ là điều lẽ ra kỳ vọng từ A thì câu sẽ không tự nhiên.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1社長しゃちょう(  )、会社かいしゃのお金かねを自由じゆうに使つかっていいわけではない。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 といえども

"Dù là giám đốc cũng không được tùy tiện dùng tiền công ty." だけあって (đúng như kỳ vọng), とあって (vì tình huống đặc biệt) và につけ (mỗi khi) không phù hợp.

2一円いちえん(  )、税金ぜいきんを無駄むだにしてはいけない。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 といえども

"Không được lãng phí tiền thuế dù chỉ một yên." といえども nhấn mạnh số lượng tối thiểu. ばかりか (không chỉ), だけに (chính vì) và ほど (đến mức) không phù hợp.

3「といえども」の使つかい方かたがいちばん正ただしい文ぶんはどれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 大学生だいがくせいといえども、この問題もんだいは簡単かんたんには解とけない。

1 nghĩa là "Dù là sinh viên đại học cũng không dễ giải bài này." Ở 2, 3 và 4 nửa sau chỉ là điều kỳ vọng, nên không có đối lập cho といえども.

Luyện mẫu này ở N1 · Ngày 13

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store