N1 Ngữ pháp 27/60

〜ながらも

Dù ~; bất chấp ~

Cấu trúc

  • Vます形 + ながらも
  • いA + ながらも
  • なA + ながらも
  • N + ながらも

Giải thích

A ながらも B nghĩa là "mặc dù A, B," trong đó B không khớp với gợi ý từ A. ながら một mình cũng có thể nghĩa "mặc dù," nhưng thêm も làm nổi bật đối lập. Chủ ngữ của cả hai vế thường giống nhau, và A thường là trạng thái (nhỏ, bất tiện, trẻ em, biết). Hay dùng để thừa nhận điểm yếu rồi nêu điểm tốt.

Ví dụ

  • 狭せまいながらも、自分じぶんの家いえを持もてたことがうれしい。

    Dù nhỏ, tôi vui vì đã có nhà riêng.

  • 彼かれは文句もんくを言いいながらも、最後さいごまで手伝てつだってくれた。

    Dù than phiền, anh ấy vẫn giúp tôi đến cuối.

  • 子こどもながらも、彼女かのじょの意見いけんはしっかりしていた。

    Dù chỉ là trẻ em, ý kiến của cô ấy rất chín chắn.

  • 不便ふべんながらも、山やまの暮くらしには都会とかいにない楽たのしさがある。

    Dù bất tiện, cuộc sống trên núi có niềm vui mà thành phố không có.

Lưu ý

Khác với ながら chỉ hành động đồng thời, ながらも chỉ thể hiện đối lập. Với động từ, thường dùng với động từ chỉ trạng thái, cảm xúc hoặc thái độ như 知る (biết), 思う (nghĩ) và 文句を言う (than phiền).

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1体からだに悪わるいと知しり(  )、つい夜よる遅おそくまでスマホを見みてしまう。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 ながらも

"Dù biết là hại, tôi vẫn cứ nhìn điện thoại đến khuya." つつある (đang trong quá trình), かけて (dở dang) và きって (hoàn toàn) không phù hợp.

2この店みせは小ちいさい(  )、ケーキがおいしいと評判ひょうばんだ。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 ながらも

"Dù cửa hàng này nhỏ, bánh ngọt nổi tiếng là ngon." だけに, ばかりに và ものだから thể hiện lý do, nên không phù hợp.

3「ながらも」の使つかい方かたがいちばん正ただしい文ぶんはどれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 貧まずしいながらも、家族かぞくで楽たのしく暮くらしている。

2 nghĩa là "Dù nghèo, gia đình chúng tôi sống vui vẻ." 1 mô tả hai hành động cùng lúc (dùng ながら), 残念ながら ở 3 là cụm cố định cho tin xấu và mâu thuẫn với 勝った, còn ở 4 không có đối lập thực sự.

Luyện mẫu này ở N1 · Ngày 14

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store