N1 Ngữ pháp 22/60

〜ならいざしらず

Nếu là ~ thì còn hiểu được, nhưng (không phải trường hợp này)

Cấu trúc

  • N + ならいざしらず
  • V普通形 + のならいざしらず
  • N + はいざしらず

Giải thích

A ならいざしらず B nghĩa là "với trường hợp A thì còn hiểu được, nhưng B thì khác." A là trường hợp đặc biệt hoặc cực đoan (trẻ em, người mới, ngày xưa), còn B thể hiện sự ngạc nhiên, chỉ trích hoặc phán đoán chắc chắn của người nói, như "lạ thật" hoặc "không thể được." いざしらず xuất phát từ cách nói cũ nghĩa là "về điều đó thì tôi không biết, nhưng..."

Ví dụ

  • 子こどもならいざしらず、大人おとながこんな簡単かんたんなルールを守まもれないのは困こまる。

    Nếu là trẻ em thì còn hiểu, nhưng người lớn mà không tuân thủ quy tắc đơn giản thế này thì khó chấp nhận.

  • 初心者しょしんしゃならいざしらず、十年じゅうねんも働はたらいている人ひとがこのミスをするとは思おもわなかった。

    Nếu là người mới thì còn hiểu, nhưng tôi không nghĩ người đã làm mười năm lại phạm lỗi này.

  • 知しらなかったのならいざしらず、知しっていて黙だまっていたのなら責任せきにんがある。

    Nếu không biết thì khác, nhưng biết mà im lặng thì phải chịu trách nhiệm.

  • 昔むかしならいざしらず、今いまはスマートフォンで何なんでもすぐに調しらべられる。

    Ngày xưa thì khác, nhưng giờ có thể tra cứu mọi thứ ngay trên smartphone.

Lưu ý

Nửa sau thường mang phán đoán hoặc chỉ trích mạnh. Không dùng chỉ để thêm thông tin ("không chỉ A mà cả B"); với nghĩa đó hãy dùng はもちろん. Đây là cách nói trang trọng.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1旅行者りょこうしゃ(  )、地元じもとの人ひとがこの道みちを知しらないはずがない。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 ならいざしらず

"Du khách thì còn có thể không biết, nhưng người địa phương không thể không biết đường này." ならいざしらず đối chiếu trường hợp còn chấp nhận được với trường hợp này. Các dạng khác không nối hai vế một cách logic.

2「ならいざしらず」の使つかい方かたがいちばん正ただしい文ぶんはどれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 日曜日にちようびならいざしらず、平日へいじつの朝あさにこんなに混こむのはおかしい。

1 nghĩa là "Chủ nhật thì còn hiểu, nhưng sáng ngày thường mà đông thế này thì lạ." 2 và 4 không có phán đoán đối lập, còn 3 cần はもちろん (không chỉ người lớn mà cả trẻ em).

3一年生いちねんせいならいざしらず、四年生よねんせいが図書館としょかんの場所ばしょを(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 知しらないのはおかしい

"Năm nhất thì còn hiểu, nhưng năm tư mà không biết thư viện ở đâu thì lạ." 1 và 3 sẽ mô tả trường hợp còn chấp nhận được, còn 2 đảo nghĩa.

Luyện mẫu này ở N1 · Ngày 11

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store