N1 Ngữ pháp 25/60

〜とはいえ

Dù là ~; dù vậy ~

Cấu trúc

  • V普通形 + とはいえ
  • いA + とはいえ
  • なA + (だ) + とはいえ
  • N + (だ) + とはいえ
  • 文。+ とはいえ、…

Giải thích

A とはいえ B nghĩa là "A là đúng, nhưng B không như người ta kỳ vọng từ A." Người nói thừa nhận A rồi nêu điều không khớp với A, hoặc điều cần lưu ý. Cũng có thể mở đầu câu (とはいえ、) như liên từ nhắc lại câu trước. Gần với といっても nhưng hơi trang trọng hơn.

Ví dụ

  • 春はるとはいえ、朝晩あさばんはまだ寒さむい。

    Dù đã sang xuân, sáng tối vẫn còn lạnh.

  • 仕事しごとが忙いそがしかったとはいえ、一度いちども連絡れんらくしなかったのは悪わるかった。

    Công việc bận thì đúng, nhưng không liên lạc dù chỉ một lần là sai của tôi.

  • この町まちは便利べんりだとはいえ、家賃やちんが高たかすぎて住すめない。

    Thị trấn này tiện thì đúng, nhưng tiền thuê quá cao nên tôi không ở được.

  • 新あたらしいプロジェクトは順調じゅんちょうだ。とはいえ、まだ安心あんしんはできない。

    Dự án mới đang suôn sẻ. Dù vậy, vẫn chưa thể yên tâm.

Lưu ý

A phải là sự thật thực tế, không phải giả định. といえども còn trang trọng hơn và thường nghĩa là "dù (ai đó/cái gì đặc biệt)."

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1留学りゅうがくして三年さんねんになる(  )、敬語けいごはまだ難むずかしい。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 とはいえ

"Dù đã du học ba năm, kính ngữ vẫn còn khó." からには, からこそ và だけに thể hiện lý do hoặc kết quả kỳ vọng, mâu thuẫn với nửa sau.

2夏休なつやすみ(  )、部活ぶかつがあるので毎日まいにち学校がっこうに行いっている。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 とはいえ

"Dù là nghỉ hè, tôi vẫn đến trường mỗi ngày vì hoạt động câu lạc bộ." にとって và にしたら (theo góc nhìn của ai đó) và として (với tư cách) không phù hợp.

3安やすいとはいえ、(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 こんなに古ふるいパソコンは買かいたくない

"Rẻ thì đúng, nhưng tôi không muốn mua máy tính cũ như vậy." Sau とはいえ là điều trái với gợi ý từ "rẻ." 1, 3 và 4 đi theo tự nhiên từ "rẻ," nên không phù hợp.

Luyện mẫu này ở N1 · Ngày 13

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store