N1 Ngữ pháp 4/60

〜そばから

Vừa làm A xong thì B làm mất/hủy ngay (lặp đi lặp lại)

Cấu trúc

  • V辞書形 + そばから
  • Vた形 + そばから

Giải thích

A そばから B nghĩa là vừa làm xong A thì B xảy ra và làm mất tác dụng của A, hết lần này đến lần khác. Tình huống điển hình là vừa dọn xong đồ lại bừa bộn, hoặc vừa học từ lại quên. Thường mang cảm giác bực bội. Không dùng cho sự kiện một lần duy nhất.

Ví dụ

  • 片付かたづけるそばから、子こどもがおもちゃを出だしてしまう。

    Tôi vừa dọn xong thì bọn trẻ lại lấy đồ chơi ra.

  • 新あたらしい単語たんごは 覚おぼえるそばから 忘わすれていく。

    Từ mới vừa học xong tôi đã quên.

  • 雪ゆきの日ひは、道みちの雪ゆきを かいたそばから、また積つもってしまう。

    Ngày tuyết, đường vừa quét sạch tuyết lại chất đống.

  • 彼かれは給料きゅうりょうを もらうそばから 使つかってしまうので、貯金ちょきんができない。

    Anh ấy vừa nhận lương đã tiêu hết nên không tiết kiệm được.

Lưu ý

が早いか và や否や tả sự kiện một lần, còn そばから tả việc cứ lặp lại. Phần sau có thể ở hiện tại (thói quen) hoặc quá khứ.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1注意ちゅういした(  )、弟おとうとはまた同おなじ間違まちがいをする。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 そばから

Câu có nghĩa: Tôi vừa nhắc em trai thì em lại phạm cùng lỗi. 以上 nêu lý do, くせに chỉ trích cùng chủ ngữ, còn からこそ nhấn mạnh lý do.

2「〜そばから」の使つかい方かたが正ただしい文ぶんはどれか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 掃除そうじするそばから、犬いぬが部屋へやを汚よごしてしまう。

1 nghĩa là: Con chó làm bẩn phòng ngay khi tôi vừa dọn. そばから dùng cho tình huống lặp lại khi nỗ lực bị phá hỏng. 2 là sự kiện một lần, 3 nghĩa là kể từ đó, còn 4 là lời mời.

3田中たなかさんは本ほんを(  )そばから内容ないようを忘わすれてしまうそうだ。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 読よむ

そばから đi sau thể từ điển hoặc thể ta. Câu có nghĩa: Tanaka nói vừa đọc sách xong đã quên nội dung.

Luyện mẫu này ở N1 · Ngày 2

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store