N1 Ngữ pháp 2/60

〜や否や

Ngay khi A xảy ra thì B xảy ra

Cấu trúc

  • V辞書形 + や否や
  • V辞書形 + や

Giải thích

A や否や B nghĩa là B xảy ra đúng ngay lúc A xảy ra. B thường là phản ứng do A gây ra hoặc điều bất ngờ. B phải là sự thật quá khứ, không phải ý định, mệnh lệnh hay yêu cầu. Có thể bỏ 否や, chỉ còn や. Đây là cách nói trang trọng trong văn viết, hay gặp trên báo và tiểu thuyết.

Ví dụ

  • 社長しゃちょうが会議室かいぎしつに 入はいってくるや否いなや、全員ぜんいんが立たち上あがった。

    Giám đốc vừa vào phòng họp, mọi người đã đứng dậy.

  • 新あたらしいゲームは 発売はつばいされるや否いなや、数時間すうじかんで売うり切きれた。

    Trò chơi mới vừa ra mắt đã bán hết trong vài giờ.

  • 空港くうこうに 着つくや否いなや、激はげしい雨あめが降ふり出だした。

    Chúng tôi vừa đến sân bay thì mưa xối xả.

  • その歌手かしゅがステージに 現あらわれるや、会場かいじょうから大おおきな拍手はくしゅが起おこった。

    Ca sĩ vừa xuất hiện trên sân khấu, cả hội trường đã vỗ tay rầm rộ.

Lưu ý

Dùng thể từ điển; 開けたや否や là sai. Gần như giống が早いか, nhưng sau や否や thường là sự kiện bất ngờ.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1窓まどを(  )や否いなや、冷つめたい風かぜが入はいってきた。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 開あける

や否や đi sau thể từ điển, kể cả khi nói sự việc quá khứ. Câu có nghĩa: Tôi vừa mở cửa sổ, gió lạnh đã ùa vào.

2「〜や否いなや」の使つかい方かたが正ただしい文ぶんはどれか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 試験しけんが終おわるや否いなや、学生がくせいたちは一斉いっせいに話はなし始はじめた。

B phải là sự thật quá khứ. 4 nghĩa là: Kỳ thi vừa kết thúc, sinh viên đã ồn ào nói chuyện. 1 là yêu cầu, 2 là ước muốn, còn 3 là ý định.

3電話でんわを切きる(  )、またベルが鳴なった。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 や否いなや

Câu có nghĩa: Tôi vừa gác máy thì chuông lại reo. ことなく nghĩa là mà không làm, どころか nghĩa là chứ đừng nói, còn ばかりに nêu nguyên nhân dẫn đến kết quả xấu.

Luyện mẫu này ở N1 · Ngày 1

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store