N1 Ngữ pháp 1/60

〜が早いか

Vừa A xong thì ngay lập tức B xảy ra

Cấu trúc

  • V辞書形 + が早いか
  • Vた形 + が早いか

Giải thích

A が早いか B nghĩa là B xảy ra gần như cùng lúc với A, không chờ A kết thúc. Dùng để tả hành động hoặc phản ứng nhanh. B thường là sự thật đã xảy ra trong quá khứ, nên không thể là ước muốn, ý định, mệnh lệnh hay yêu cầu. Đây là cách nói khá trang trọng, mang tính văn chương, dùng trong tiểu thuyết và báo cáo viết.

Ví dụ

  • ベルが 鳴なるが早はやいか、生徒せいとたちは教室きょうしつを飛とび出だした。

    Chuông vừa reo, học sinh đã lao ra khỏi lớp.

  • 息子むすこは家いえに 帰かえってくるが早はやいか、かばんを置おいて遊あそびに行いってしまった。

    Con trai vừa về nhà đã bỏ cặp xuống rồi chạy ra ngoài chơi.

  • 店みせのドアが 開あくが早はやいか、客きゃくは特売品とくばいひんの売うり場ばへ走はしっていった。

    Cửa hàng vừa mở, khách đã chạy về khu hàng giảm giá.

  • 彼かれは「行いってきます」と 言いったが早はやいか、もう駅えきに向むかって走はしり出だしていた。

    Anh ấy vừa nói tạm biệt đã chạy về phía nhà ga.

Lưu ý

Gần nghĩa với や否や và なり. Vì B không thể là yêu cầu hay ý định, câu như 家に着くが早いか、電話してください là sai.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1電車でんしゃのドアが(  )が早はやいか、乗客じょうきゃくは一斉いっせいに降おりていった。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 開あく

が早いか đi sau thể từ điển (hoặc thể ta) của động từ. Câu có nghĩa: Cửa tàu vừa mở, hành khách đã xuống hết một loạt.

2「〜が早はやいか」の使つかい方かたが正ただしい文ぶんはどれか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 彼かれは席せきに着つくが早はやいか、料理りょうりを食たべ始はじめた。

Sau が早いか phải là việc đã thực sự xảy ra. 2 nghĩa là: Anh ấy vừa ngồi xuống đã bắt đầu ăn. 1 là yêu cầu, còn 3 và 4 thể hiện ý định, nên sai.

3私わたしが皿さらにえさを入いれる(  )、猫ねこが走はしってきて食たべ始はじめた。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 が早はやいか

Câu có nghĩa: Tôi vừa cho thức ăn vào đĩa, con mèo đã chạy tới và bắt đầu ăn. ばかりか thêm thông tin, からには thể hiện quyết tâm, còn ものの nghĩa là mặc dù, nên không phù hợp.

Luyện mẫu này ở N1 · Ngày 1

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store