N1 Ngữ pháp 5/60

〜てからというもの

Kể từ khi A, mọi thứ đã đổi (và cứ thế kéo dài)

Cấu trúc

  • Vて形 + からというもの

Giải thích

A てからというもの B nghĩa là kể từ A, vốn là bước ngoặt, trạng thái ở B vẫn tiếp tục. B mô tả thay đổi lớn về hành vi hoặc hoàn cảnh so với trước. Nghe cảm xúc hơn so với てから thông thường. B không thể là sự kiện một lần, ý định hay mệnh lệnh.

Ví dụ

  • 犬いぬを 飼かい始はじめてからというもの、毎朝まいあさ散歩さんぽするようになった。

    Kể từ khi nuôi chó, tôi đi dạo mỗi sáng.

  • 彼女かのじょは留学りゅうがくから 帰かえってきてからというもの、前まえよりずっと積極的せっきょくてきになった。

    Từ khi về từ du học, cô ấy hoạt bát hơn nhiều.

  • スマートフォンを 持もってからというもの、本ほんをあまり読よまなくなった。

    Kể từ khi có smartphone, tôi gần như không đọc sách nữa.

  • 新あたらしい部長ぶちょうが 来きてからというもの、職場しょくばの雰囲気ふんいきが明あかるくなった。

    Từ khi trưởng phòng mới đến, không khí nơi làm việc sáng hơn hẳn.

Lưu ý

Thường không dùng cho sự kiện rất gần như hôm qua. Phần sau hay dùng dạng thể hiện trạng thái tiếp diễn như ようになった, なくなった hoặc ている.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1禁煙きんえん(  )からというもの、体からだの調子ちょうしがとてもいい。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 して

からというもの đi sau thể te. Câu có nghĩa: Kể từ khi bỏ thuốc, tôi cảm thấy rất khỏe.

2「〜てからというもの」の使つかい方かたが正ただしい文ぶんはどれか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 料理教室りょうりきょうしつに通かよい始はじめてからというもの、毎日まいにち自分じぶんで弁当べんとうを作つくっている。

Phần sau phải là trạng thái kéo dài. 2 nghĩa là: Kể từ khi bắt đầu lớp nấu ăn, tôi tự làm cơm hộp mỗi ngày. 1 là sự kiện một lần, 3 là kế hoạch tương lai, còn 4 là yêu cầu.

3祖母そぼは孫まごが生うまれて(  )、毎日まいにち楽たのしそうにしている。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 からというもの

Câu có nghĩa: Kể từ khi cháu ra đời, bà tôi trông vui mỗi ngày. からには thể hiện quyết tâm, からといって nghĩa là chỉ vì, còn からでないと nêu điều kiện.

Luyện mẫu này ở N1 · Ngày 3

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store