N1 Ngữ pháp 11/60

〜ならでは

Chỉ có ở ~ mới có; điều chỉ ~ mới mang lại được

Cấu trúc

  • N + ならではの + N
  • N + ならではだ

Giải thích

Dùng dạng N ならではの N hoặc N ならではだ để tả đặc điểm đặc biệt chỉ người, nơi hoặc nhóm đó mới có. Hầu như luôn mang ý khen ngợi tích cực, hiếm khi dùng cho điểm xấu. So với らしい, nó nhấn mạnh rằng không gì khác có thể mang lại điều tương tự.

Ví dụ

  • この細こまやかなサービスは、老舗しにせの旅館りょかんならではだ。

    Dịch vụ chu đáo này chỉ có ở nhà trọ lâu đời mới có.

  • 京都きょうとならではの景色けしきを撮とろうと、朝あさ早はやくから寺てらに出でかけた。

    Tôi ra chùa từ sáng sớm để chụp cảnh chỉ Kyoto mới có.

  • 子こどもならではの自由じゆうな発想はっそうに、大人おとなたちは驚おどろかされた。

    Người lớn ngạc nhiên trước tư duy tự do chỉ trẻ em mới có.

  • 小ちいさな会社かいしゃならではの良よさは、社長しゃちょうと直接ちょくせつ話はなせることだ。

    Điểm hay của công ty nhỏ là có thể nói chuyện trực tiếp với giám đốc.

Lưu ý

Chỉ gắn với danh từ. Dạng cũ hơn N ならでは〜ない nghĩa là "không thể ~ trừ khi là N."

Quiz nhỏ

1手作てづくりの店みせ(  )温あたたかい味あじが、多おおくの客きゃくに愛あいされている。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 ならではの

Hương vị ấm áp chỉ cửa hàng làm thủ công mới có được nhiều khách yêu thích. ならではの nối danh từ 店 với 味 và cho thấy đặc điểm riêng. Các lựa chọn khác không thể bổ nghĩa danh từ theo cách này.

2この楽たのしい雰囲気ふんいきは、小ちいさな町まちの祭まつり(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 ならではだ

Không khí vui vẻ này là điều chỉ lễ hội thị trấn nhỏ mới có. Ở cuối câu dạng đúng là ならではだ. ならではの cần danh từ theo sau, còn ならではに hoặc ならではで không kết thúc câu được.

3「ならでは」の使つかい方かたが正ただしい文ぶんはどれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 地元じもとの人ひとならではの店みせの選えらび方かたを教おしえてもらった。

2 nghĩa là "cách chọn quán chỉ người địa phương mới biết," đúng. 1 và 3 không thể hiện đặc điểm riêng, còn 4 sai cả hình thức lẫn nghĩa.

Luyện mẫu này ở N1 · Ngày 6

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store