N5 Ngữ pháp 14/60

〜と

Và (nối danh từ); với (một người)

Cấu trúc

  • N1 + と + N2
  • N(人) + と + V
  • N(人) + と + いっしょに + V

Giải thích

と có hai cách dùng. Thứ nhất, nối danh từ: A と B nghĩa là 「A và B」và liệt kê đầy đủ các mục (パンと 卵, bánh mì và trứng). Thứ hai, đánh dấu người cùng làm việc gì: 友達と 行きます (Tôi đi với bạn). Có thể thêm いっしょに (cùng): 友達と いっしょに 行きます. Hỏi về người đồng hành bằng だれと (với ai). Khi làm một mình, nói 一人で.

Ví dụ

  • 毎朝まいあさ パンと 卵たまごを 食たべます。

    Mỗi sáng tôi ăn bánh mì và trứng.

  • 休やすみは 土曜日どようびと 日曜日にちようびです。

    Ngày nghỉ của tôi là thứ Bảy và Chủ nhật.

  • A: だれと 京都きょうとへ 行いきますか。
    B: 家族かぞくと 行いきます。

    A: Bạn đi Kyoto với ai? B: Tôi đi với gia đình.

  • 明日あした リンさんと いっしょに 映画えいがを 見みます。

    Ngày mai tôi sẽ cùng Lin-san xem phim.

Lưu ý

Với nghĩa 「và」, と chỉ nối danh từ. Không thể nối động từ, tính từ hoặc cả câu (✕ 食べますと 飲みます). A と B đưa danh sách đầy đủ; khi chỉ nêu một số ví dụ, dùng A や B.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1私わたしは 毎朝まいあさ パン(  ) 果物くだものを 食たべます。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 と

「Mỗi sáng tôi ăn bánh mì và trái cây.」Hai danh từ, パン và 果物, được liệt kê, nên nối bằng と. を, へ và に không thể nối hai danh từ.

2日曜日にちようびに 父ちち(  ) 公園こうえんへ 行いきます。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 と

「Chủ nhật tôi sẽ đi công viên với bố.」父 là người cùng đi, nên mang と. を, に và で không thể đánh dấu người cùng làm việc gì.

3A: (  ) 昼ひるごはんを 食たべますか。
B: 田中たなかさんと 食たべます。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 だれと

B trả lời 「Tôi sẽ ăn với Tanaka-san,」nên A đang hỏi 「Bạn sẽ ăn trưa với ai?」Dùng だれと để hỏi về người đồng hành. どこで hỏi về nơi, còn だれを và 何を không hợp trước 昼ごはんを.

Luyện mẫu này ở N5 · Ngày 7

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store