Cấu trúc
- V1て形、V2ます
- V1て形、V2て形、V3ます
Giải thích
Mẫu này xếp hai hành động trở lên theo thứ tự xảy ra trong một câu. Đặt các động từ trước ở dạng て; chỉ động từ cuối mang kết thúc như ます, ました, たいです hoặc てください. Thì của cả câu do động từ cuối quyết định. Thường không nối quá hai hoặc ba hành động theo cách này.
Ví dụ
朝 起きて、顔を 洗って、朝ごはんを 食べます。
Buổi sáng tôi thức dậy, rửa mặt rồi ăn sáng.
昨日は 友だちに 会って、いっしょに 映画を 見ました。
Hôm qua tôi gặp bạn rồi cùng xem phim.
この 道を まっすぐ 行って、右に 曲がってください。
Xin hãy đi thẳng theo đường này rồi rẽ phải.
日曜日は デパートへ 行って、買い物を して、レストランで 晩ごはんを 食べたいです。
Chủ nhật tôi muốn đi cửa hàng bách hóa, mua sắm rồi ăn tối ở nhà hàng.
Lưu ý
と nghĩa 「và」 chỉ nối danh từ; không thể nối động từ hoặc câu để nói 「làm A rồi B」 (✕ 起きますと 食べます). Động từ được nối bằng dạng て. Để nhấn mạnh hành động nào trước, dùng 〜てから.
Ngữ pháp liên quan
Quiz nhỏ
1昨日は 本屋へ( )、雑誌を 買いました。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 行って
「Hôm qua tôi đi hiệu sách rồi mua tạp chí.」Để nói hành động theo thứ tự, đặt động từ trước ở dạng て. Dạng て của 行きます là 行って (ngoại lệ; không phải 行いて). Không thể nối động từ bằng と.
2昨日は 図書館で 本を 借りて、うちで( )。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 読みました
「Hôm qua tôi mượn sách ở thư viện rồi đọc ở nhà.」Trong câu 〜て、〜, động từ cuối quyết định thì cho cả câu. Vì xảy ra hôm qua (昨日), động từ cuối phải là quá khứ: 読みました.
3二つの 文を 一つの 文に します。正しい 文は どれですか。
「手を 洗いました。ごはんを 食べました。」
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 手を 洗って、ごはんを 食べました。
Câu hỏi yêu cầu nối 「Tôi đã rửa tay. Tôi đã ăn.」thành một câu. Đặt động từ đầu ở dạng て: dạng て của 洗います là 洗って. Không thể thêm て vào ました; nghĩa quá khứ do động từ cuối 食べました mang.