N5 Ngữ pháp 34/60

〜て、〜て

Làm ~, rồi ~ (hành động theo thứ tự)

Cấu trúc

  • V1て形、V2ます
  • V1て形、V2て形、V3ます

Giải thích

Mẫu này xếp hai hành động trở lên theo thứ tự xảy ra trong một câu. Đặt các động từ trước ở dạng て; chỉ động từ cuối mang kết thúc như ます, ました, たいです hoặc てください. Thì của cả câu do động từ cuối quyết định. Thường không nối quá hai hoặc ba hành động theo cách này.

Ví dụ

  • 朝あさ 起おきて、顔かおを 洗あらって、朝あさごはんを 食たべます。

    Buổi sáng tôi thức dậy, rửa mặt rồi ăn sáng.

  • 昨日きのうは 友ともだちに 会あって、いっしょに 映画えいがを 見みました。

    Hôm qua tôi gặp bạn rồi cùng xem phim.

  • この 道みちを まっすぐ 行いって、右みぎに 曲まがってください。

    Xin hãy đi thẳng theo đường này rồi rẽ phải.

  • 日曜日にちようびは デパートへ 行いって、買かい物ものを して、レストランで 晩ばんごはんを 食たべたいです。

    Chủ nhật tôi muốn đi cửa hàng bách hóa, mua sắm rồi ăn tối ở nhà hàng.

Lưu ý

と nghĩa 「và」 chỉ nối danh từ; không thể nối động từ hoặc câu để nói 「làm A rồi B」 (✕ 起きますと 食べます). Động từ được nối bằng dạng て. Để nhấn mạnh hành động nào trước, dùng 〜てから.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1昨日きのうは 本屋ほんやへ(  )、雑誌ざっしを 買かいました。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 行いって

「Hôm qua tôi đi hiệu sách rồi mua tạp chí.」Để nói hành động theo thứ tự, đặt động từ trước ở dạng て. Dạng て của 行きます là 行って (ngoại lệ; không phải 行いて). Không thể nối động từ bằng と.

2昨日きのうは 図書館としょかんで 本ほんを 借かりて、うちで(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 読よみました

「Hôm qua tôi mượn sách ở thư viện rồi đọc ở nhà.」Trong câu 〜て、〜, động từ cuối quyết định thì cho cả câu. Vì xảy ra hôm qua (昨日), động từ cuối phải là quá khứ: 読みました.

3二ふたつの 文ぶんを 一ひとつの 文ぶんに します。正ただしい 文ぶんは どれですか。
「手てを 洗あらいました。ごはんを 食たべました。」

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 手てを 洗あらって、ごはんを 食たべました。

Câu hỏi yêu cầu nối 「Tôi đã rửa tay. Tôi đã ăn.」thành một câu. Đặt động từ đầu ở dạng て: dạng て của 洗います là 洗って. Không thể thêm て vào ました; nghĩa quá khứ do động từ cuối 食べました mang.

Luyện mẫu này ở N5 · Ngày 17

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store