N5 Ngữ pháp 3/60

〜も

cũng (dùng thay cho は, が hoặc を)

Cấu trúc

  • N + も
  • N + に/で/と/から + も

Giải thích

も nghĩa là 「cũng」. Nó cho thấy điều đã nói về một thứ cũng đúng với thứ khác. Đặt も ngay sau danh từ mang nghĩa 「cũng」. も thay thế は, が và を (nói 私も, không phải 私はも), nhưng đi sau các trợ từ khác như に, で và と, tạo thành にも, でも và とも. Trong câu phủ định, も nghĩa là 「cũng không …」.

Ví dụ

  • 私わたしは 学生がくせいです。リンさんも 学生がくせいです。

    Tôi là học sinh. Lin-san cũng là học sinh.

  • 今日きょうは 休やすみです。明日あしたも 休やすみです。

    Hôm nay là ngày nghỉ. Ngày mai cũng là ngày nghỉ.

  • コーヒーは 三百円さんびゃくえんです。紅茶こうちゃも 三百円さんびゃくえんです。

    Cà phê giá 300 yên. Trà cũng 300 yên.

  • A: 私わたしは 会社員かいしゃいんです。
    B: そうですか。私わたしもです。

    A: Tôi là nhân viên công ty. B: Vậy sao? Tôi cũng vậy.

Lưu ý

Nếu câu thứ hai nói điều khác với câu thứ nhất, dùng は chứ không dùng も (私は 学生です。リンさんは 先生です). 私もです là cách nói phổ biến nghĩa 「Tôi cũng vậy.」

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1私わたしは 二十歳はたちです。田中たなかさん(  ) 二十歳はたちです。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 も

「Tôi hai mươi tuổi. Tanaka-san cũng hai mươi tuổi.」Hai người cùng tuổi, nên dùng も (cũng). を, に và で không thể đánh dấu chủ đề ở đây.

2私わたしは 学生がくせいです。リンさん(  ) 先生せんせいです。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 は

「Tôi là học sinh. Lin-san là giáo viên.」Hai người khác nhau (học sinh / giáo viên), nên không dùng も; は là đúng. に và を không hợp sau chủ đề.

3今日きょうは 雨あめです。(  ) 雨あめです。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 明日あしたも

「Hôm nay mưa. Ngày mai cũng mưa.」も đứng ngay sau danh từ và thay は, nên 明日も là đúng. はも, もは và も trước danh từ đều sai.

Luyện mẫu này ở N5 · Ngày 2

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store