Cấu trúc
- Vた形 + り、Vた形 + り + します
- 〜たり〜たり + しました/したいです/してください(最後の「する」の形を変える)
Giải thích
〜たり〜たりします chọn khoảng hai hành động làm ví dụ trong số nhiều việc bạn làm. Gợi ý rằng bạn còn làm việc khác nữa, và thứ tự hành động không quan trọng. Mỗi động từ mang dạng た + り, và câu kết thúc bằng します. Thì và nghĩa khác chỉ thể hiện ở する cuối đó: 〜たりしました (quá khứ), 〜たりしたいです (muốn).
Ví dụ
休みの 日は、本を 読んだり、音楽を 聞いたり します。
Ngày nghỉ tôi làm những việc như đọc sách và nghe nhạc.
仕事では、メールを 書いたり、電話を かけたり します。
Ở công việc, tôi làm những việc như viết email và gọi điện.
夏休みに 海で 泳いだり、山に 登ったり したいです。
Kỳ nghỉ hè tôi muốn làm những việc như bơi biển và leo núi.
A: 週末は 何を しましたか。
B: 友達に 会ったり、デパートで 買い物を したり しました。A: Cuối tuần bạn đã làm gì? B: Tôi làm những việc như gặp bạn và mua sắm ở cửa hàng bách hóa.
Lưu ý
〜て、〜て liệt kê hành động theo thứ tự xảy ra, còn 〜たり〜たり chỉ đưa ví dụ, không có thứ tự. Nhớ rằng động từ cuối cũng mang たり rồi theo sau bằng します: 本を 読んだり、音楽を 聞いたりします.
Ngữ pháp liên quan
Quiz nhỏ
1日曜日は テレビを 見たり、ゲームを ( ) します。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 したり
「Chủ nhật tôi làm những việc như xem TV và chơi game.」Trong 〜たり〜たりします, động từ cuối cũng mang dạng た + り. Dạng た của する là した, nên đáp án là したり します.
2昨日は 公園を 散歩したり、写真を とったり ( )。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 しました
「Hôm qua tôi làm những việc như đi dạo ở công viên và chụp ảnh.」〜たり〜たり phải theo sau bằng する. Vì về hôm qua, する thành しました. Chỉ ました, ありました và いました không thể theo sau たり.
3休みの 日は、友達と お茶を ( )、映画を 見たり します。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 飲んだり
「Ngày nghỉ tôi làm những việc như uống trà với bạn và xem phim.」Động từ trước り ở dạng た. Dạng た của 飲む là 飲んだ, nên đáp án là 飲んだり.