Cấu trúc
- いA(〜い → 〜く) + なります
- なA + に + なります
- N + に + なります
- いい → よく なります
Giải thích
なります (trở thành) cho thấy người hoặc vật đổi sang trạng thái mới. Với tính từ đuôi い, đổi い cuối thành く: 寒く なります (trở nên lạnh). Với tính từ đuôi な hoặc danh từ, thêm に: 元気に なります (khỏe lại), 先生に なります (trở thành giáo viên). Dùng なりました cho thay đổi đã xảy ra và なります cho thay đổi sẽ xảy ra. いい bất quy tắc: よく なります (tốt hơn).
Ví dụ
夜は 寒く なりますから、セーターを 着て ください。
Ban đêm trở lạnh, nên xin hãy mặc áo len.
毎日 練習しましたから、ギターが 上手に なりました。
Tôi luyện tập mỗi ngày, nên đã giỏi guitar hơn.
弟は 来年 大学生に なります。
Năm sau em trai tôi sẽ trở thành sinh viên đại học.
午後から 天気が よく なりました。
Buổi chiều thời tiết đã tốt hơn.
Lưu ý
Đừng nói 寒いに なります hoặc きれいく なります: tính từ đuôi い mang 〜く, còn tính từ đuôi な và danh từ mang 〜に. きれい và 嫌い kết thúc bằng い nhưng là tính từ đuôi な, nên nói きれいに なります.
Ngữ pháp liên quan
Quiz nhỏ
1七月に なって、暑( ) なりました。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 く
「Đã đến tháng Bảy, và trời đã nóng.」暑い là tính từ đuôi い, nên い đổi thành く trước なります: 暑く なりました. に dùng với tính từ đuôi な và danh từ.
2私は 日本語の 先生( ) なりたいです。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 に
「Tôi muốn trở thành giáo viên tiếng Nhật.」Danh từ mang に trước なります, và ở đây なります ở dạng 〜たいです: 先生に なりたいです. く dùng cho tính từ đuôi い, còn を và が không dùng trước なります.
3掃除を しました。部屋が( )なりました。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 きれいに
「Tôi đã dọn. Phòng trở nên sạch.」きれい là tính từ đuôi な, nên mang に: きれいに なりました. Dù kết thúc bằng い, nó không phải tính từ đuôi い, nên きれいく sai.