N5 Ngữ pháp 54/60

〜になります・〜くなります

trở thành ~ / trở nên ~ (thay đổi trạng thái)

Cấu trúc

  • いA(〜い → 〜く) + なります
  • なA + に + なります
  • N + に + なります
  • いい → よく なります

Giải thích

なります (trở thành) cho thấy người hoặc vật đổi sang trạng thái mới. Với tính từ đuôi い, đổi い cuối thành く: 寒く なります (trở nên lạnh). Với tính từ đuôi な hoặc danh từ, thêm に: 元気に なります (khỏe lại), 先生に なります (trở thành giáo viên). Dùng なりました cho thay đổi đã xảy ra và なります cho thay đổi sẽ xảy ra. いい bất quy tắc: よく なります (tốt hơn).

Ví dụ

  • 夜よるは 寒さむく なりますから、セーターを 着きて ください。

    Ban đêm trở lạnh, nên xin hãy mặc áo len.

  • 毎日まいにち 練習れんしゅうしましたから、ギターが 上手じょうずに なりました。

    Tôi luyện tập mỗi ngày, nên đã giỏi guitar hơn.

  • 弟おとうとは 来年らいねん 大学生だいがくせいに なります。

    Năm sau em trai tôi sẽ trở thành sinh viên đại học.

  • 午後ごごから 天気てんきが よく なりました。

    Buổi chiều thời tiết đã tốt hơn.

Lưu ý

Đừng nói 寒いに なります hoặc きれいく なります: tính từ đuôi い mang 〜く, còn tính từ đuôi な và danh từ mang 〜に. きれい và 嫌い kết thúc bằng い nhưng là tính từ đuôi な, nên nói きれいに なります.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1七月しちがつに なって、暑あつ(  ) なりました。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 く

「Đã đến tháng Bảy, và trời đã nóng.」暑い là tính từ đuôi い, nên い đổi thành く trước なります: 暑く なりました. に dùng với tính từ đuôi な và danh từ.

2私わたしは 日本語にほんごの 先生せんせい(  ) なりたいです。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 に

「Tôi muốn trở thành giáo viên tiếng Nhật.」Danh từ mang に trước なります, và ở đây なります ở dạng 〜たいです: 先生に なりたいです. く dùng cho tính từ đuôi い, còn を và が không dùng trước なります.

3掃除そうじを しました。部屋へやが(  )なりました。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 きれいに

「Tôi đã dọn. Phòng trở nên sạch.」きれい là tính từ đuôi な, nên mang に: きれいに なりました. Dù kết thúc bằng い, nó không phải tính từ đuôi い, nên きれいく sai.

Luyện mẫu này ở N5 · Ngày 27

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store