N5 Ngữ pháp 25/60

〜ませんか

Bạn có ~ không? / Mời làm ~ (lời mời)

Cấu trúc

  • Vます形 + ませんか

Giải thích

Đây là cách lịch sự để mời ai đó. Trông như câu hỏi phủ định, nhưng nghĩa là 「Cùng làm nhé?」Vì hỏi ý muốn của đối phương, nên nghe nhẹ nhàng. Để nhận lời, nói ええ、いいですね. Để từ chối lịch sự, nói すみません、ちょっと….

Ví dụ

  • 日曜日にちようびに いっしょに 映画えいがを 見みませんか。

    Chủ nhật cùng xem phim nhé?

  • 昼ひるごはんを いっしょに 食たべませんか。

    Cùng ăn trưa nhé?

  • A「週末しゅうまつ、山やまへ 行いきませんか。」
    B「すみません、週末しゅうまつは ちょっと…。」

    A: Cuối tuần này lên núi nhé? B: Xin lỗi, cuối tuần này hơi…

  • 少すこし 休やすみませんか。

    Nghỉ một chút nhé?

Lưu ý

行きますか chỉ hỏi về kế hoạch; không thật sự là lời mời. Trả lời lời mời bằng いいえ、行きません nghe bất lịch sự.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1A「明日あした、いっしょに テニスを(  )。」
B「ええ、いいですね。」

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 しませんか

A: Ngày mai cùng chơi tennis nhé? B: Được, hay quá. Đây là về ngày mai và B nhận lời, nên lời mời しませんか hợp. Các lựa chọn khác là dạng quá khứ.

2A「今晩こんばん、いっしょに 晩ばんごはんを 食たべませんか。」
B「(  )」

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 ええ、いいですね。

A: Tối nay cùng ăn tối nhé? B: Được, hay quá. ええ、いいですね nhận lời mời. はい、食べません không hợp lý, còn 3 và 4 nói về quá khứ.

3「〜ませんか」の 使つかい方かたが 正ただしい 文ぶんは どれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 明日あした、いっしょに 映画えいがを 見みませんか。

Ngày mai cùng xem phim nhé? Lời mời nói về tương lai, nên 明日 với 見ませんか là đúng. Không thể mời ai về hôm qua, và 見るませんか là dạng sai.

Luyện mẫu này ở N5 · Ngày 13

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store