N5 Ngữ pháp 22/60

〜が好きです・〜が上手です

Thích ~ / giỏi ~

Cấu trúc

  • N + が + 好きです / きらいです
  • N + が + 上手です / 下手です

Giải thích

好き (thích), きらい (không thích), 上手 (giỏi) và 下手 (kém) là tính từ đuôi な. Thứ bạn thích hoặc giỏi được đánh dấu bằng が, không phải を. Người được đánh dấu bằng は: 私は魚が好きです. 大好き nghĩa là rất thích. Trước danh từ, thêm な: 好きな食べ物 (món ăn yêu thích).

Ví dụ

  • 私わたしは 日本にほんの 料理りょうりが 好すきです。

    Tôi thích ẩm thực Nhật.

  • マリアさんは 歌うたが 上手じょうずですね。

    Maria hát rất giỏi, phải không?

  • 弟おとうとは 野菜やさいが きらいです。

    Em trai tôi không thích rau.

  • 私わたしは 絵えが あまり 上手じょうずじゃありません。

    Tôi không giỏi vẽ lắm.

Lưu ý

Đừng nói 料理を好きです; dùng が. 上手です là lời khen, nên người ta thường không dùng về bản thân.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1私わたしは 音楽おんがく(  )好すきです。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 が

Tôi thích nhạc. Thứ bạn thích được đánh dấu bằng が, không phải を, で hoặc に.

2マリアさんは ダンスが とても(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 上手じょうずです

Maria nhảy rất giỏi. 上手 là tính từ đuôi な, nên 上手です là đúng. 好き không phải động từ hay tính từ đuôi い, nên 好きます và 好きいです sai. 上手します không tồn tại.

3私わたしは にんじんが(  )。だから、食たべません。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 きらいです

Tôi không thích cà rốt, nên không ăn. Câu thứ hai nói tôi không ăn, nên きらいです hợp. 上手 và 下手 không dùng cho đồ ăn.

Luyện mẫu này ở N5 · Ngày 11

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store