N4 Ngữ pháp 26/60

〜ようになる

Trở nên (có thể) ~; bắt đầu làm ~

Cấu trúc

  • V可能形 + ようになる
  • V辞書形 + ようになる

Giải thích

Mẫu này cho thấy sự thay đổi so với trước. (1) Khả năng: với thể khả năng, việc trước không làm được nay làm được (泳げるようになった). (2) Thói quen: với thể từ điển, việc trước không làm nay làm (よく食べるようになった). Cả hai gợi sự thay đổi dần theo thời gian.

Ví dụ

  • 毎日まいにち 練習れんしゅうして、百ひゃくメートル 泳およげるように なりました。

    Sau khi luyện mỗi ngày, tôi đã bơi được 100 mét.

  • 日本にほんに 住すんでから、魚さかなを よく 食たべるように なりました。

    Từ khi sống ở Nhật, tôi ăn cá nhiều hơn.

  • 最近さいきん、息子むすこは 自分じぶんで 部屋へやを 片付かたづけるように なりました。

    Gần đây con trai tôi bắt đầu tự dọn phòng.

  • 駅えきの 近ちかくに スーパーが できて、夜よるも 買かい物ものが できるように なりました。

    Gần ga mở siêu thị nên giờ buổi tối cũng mua sắm được.

Lưu ý

Với thay đổi phủ định, thường dùng -なくなる (食べなくなった) hơn là ようになる. Với tính từ và danh từ, dùng -くなる hoặc になる (N5).

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1日本語にほんごで 電話でんわが(  )ように なりました。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 かけられる

「Tôi đã gọi điện bằng tiếng Nhật được.」Khả năng mới diễn đạt bằng thể khả năng かけられる. 電話がかける sai, và thể た cùng thể て không đứng trước ように.

2最近さいきん、父ちちは 毎朝まいあさ 散歩さんぽ(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 するように なりました

「Gần đây bố tôi bắt đầu đi dạo mỗi sáng.」Thói quen mới là thể từ điển + ようになりました. Ba lựa chọn kia là dạng sai.

3前まえは 辛からい 料理りょうりが 食たべられませんでしたが、今いまは(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 食たべられるように なりました

「Trước đây tôi không ăn được đồ cay, nhưng giờ đã ăn được.」食べられるようになりました thể hiện thay đổi đó. Câu 1 mang nghĩa ngược, câu 2 không đúng dạng, câu 4 nói về trải nghiệm quá khứ nên không khớp với 今は.

Luyện mẫu này ở N4 · Ngày 13

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store