N4 Ngữ pháp 56/60

命令形・禁止形

Thể mệnh lệnh (hãy làm!) và thể cấm (đừng!)

Cấu trúc

  • 命令形 Ⅰグループ: 辞書形の最後の音を え段 に(書く→書け、待つ→待て)
  • 命令形 Ⅱグループ: V辞書形 − る + ろ(食べる→食べろ、見る→見ろ)
  • 命令形 Ⅲグループ: する→しろ、来る→来い(こい)
  • 禁止形: V辞書形 + な(行くな、食べるな)

Giải thích

Thể mệnh lệnh (〜しろ) là lệnh mạnh và thể cấm (〜するな) là 「đừng」mạnh. Nghe thô nên hiếm trong hội thoại thường. Phổ biến trong tình huống khẩn cấp, cổ vũ thể thao (がんばれ), biển báo đường (止まれ), và khi trích lời ai đó, như 早く寝ろと言われた (Tôi bị bảo đi ngủ).

Ví dụ

  • 危あぶない! 止とまれ!

    Nguy hiểm! Dừng lại!

  • (サッカーの 試合しあいで)がんばれ! もっと 走はしれ!

    (Ở trận bóng đá) Cố lên! Chạy mạnh hơn!

  • 父ちちに「夜よる 遅おそくまで ゲームを するな」と 言いわれました。

    Bố bảo tôi đừng chơi game đến khuya.

  • 先生せんせいは いつも「早はやく 来こい」と 言いいます。

    Thầy lúc nào cũng nói 「Hãy đến sớm!」

Lưu ý

走る, 帰る và 入る là động từ nhóm I nên thể mệnh lệnh là 走れ, 帰れ, 入れ (không phải 走ろ). Để nhờ ai đó trực tiếp, dùng 〜てください hoặc 〜ないでください.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1(サッカーの 試合しあいで)「田中たなか、がんばれ! もっと 速はやく(  )!」

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 走はしれ

走る là động từ nhóm I nên る đổi thành れ: 走れ. 走ろ sai vì dùng quy tắc nhóm II. Câu nghĩa là 「Tanaka, cố lên! Chạy nhanh hơn!」

2「ここに 車くるまを 止とめては いけない」と いう 意味いみで、紙かみに「ここに 車くるまを(  )」と 書かいて あります。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 止とめるな

Thể cấm là thể từ điển + な: 止めるな (Đừng đỗ xe). 止めろ là mệnh lệnh mang nghĩa ngược. Tờ giấy nghĩa là 「Đừng đỗ xe ở đây.」

3コーチに「もっと 練習れんしゅう(  )」と 言いわれました。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 しろ

Thể mệnh lệnh của する là しろ. Câu nghĩa là 「Huấn luyện viên bảo tôi luyện thêm.」

Luyện mẫu này ở N4 · Ngày 28

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store