N4 Ngữ pháp 47/60

〜までに

Trước / chậm nhất vào ~ (hạn chót)

Cấu trúc

  • N + までに
  • V辞書形 + までに

Giải thích

までに đánh dấu hạn chót: hành động được làm một lần tại một thời điểm trước thời điểm đó. まで nghĩa là hành động hoặc trạng thái tiếp tục đến thời điểm đó. 五時まで働く nghĩa là làm đến 5 giờ; 五時までに来る nghĩa là đến chậm nhất lúc 5 giờ.

Ví dụ

  • レポートは金曜日きんようびまでに出だしてください。

    Xin hãy nộp báo cáo chậm nhất vào thứ Sáu.

  • 三時さんじまでに、この仕事しごとを終おわらせてください。

    Xin hãy hoàn thành công việc này trước 3 giờ.

  • 夏なつまでに、泳およげるようになりたいです。

    Tôi muốn bơi được trước mùa hè.

  • 出発しゅっぱつするまでに、パスポートを用意よういしておきます。

    Trước khi khởi hành tôi sẽ chuẩn bị hộ chiếu sẵn.

Lưu ý

Dùng まで với hành động kéo dài như 待つ, và までに với hành động một lần như 出す hoặc 着く. Động từ dùng thể từ điển.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1毎朝まいあさ、八時はちじ(  )会社かいしゃに着つかなければなりません。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 までに

着く là hành động một lần và 8 giờ là hạn chót nên までに đúng. まで dành cho hành động kéo dài. 「Mỗi sáng tôi phải đến công ty trước 8 giờ.」

2昨日きのうは夜よる十一時じゅういちじ(  )図書館としょかんで勉強べんきょうしました。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 まで

Việc học kéo dài đến 11 giờ nên まで đúng. までに đánh dấu hạn chót nên không khớp. 「Hôm qua tôi học ở thư viện đến 11 giờ tối.」

3飛行機ひこうきが(  )までに、おみやげを買かっておきましょう。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 出でる

Trước までに, động từ dùng thể từ điển: 出るまでに, trước khi máy bay cất cánh. 「Hãy mua quà lưu niệm trước khi máy bay cất cánh.」

Luyện mẫu này ở N4 · Ngày 24

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store