N4 Ngữ pháp 48/60

〜かどうか

Có ~ hay không

Cấu trúc

  • V普通形 + かどうか
  • いA普通形 + かどうか
  • なA + かどうか(「だ」は付けない)
  • N + かどうか(「だ」は付けない)

Giải thích

Dùng để đặt câu hỏi có/không vào trong câu: 明日雨が降りますか thành 明日雨が降るかどうか. Các động từ như 分かる, 知る, 聞く, 調べる và 決める thường theo sau. Không đặt だ sau tính từ đuôi な hoặc danh từ. Với câu hỏi có từ nghi vấn (đâu, gì, khi nào), dùng 〜か thay vì かどうか.

Ví dụ

  • 明日あした雨あめが降ふるかどうか、まだ分わかりません。

    Tôi vẫn chưa biết ngày mai có mưa hay không.

  • この店みせがおいしいかどうか、一度いちど食たべてみましょう。

    Hãy thử ăn ở đây một lần để xem quán này có ngon không.

  • 田中たなかさんが会議かいぎに来くるかどうか、聞きいてみます。

    Tôi sẽ hỏi xem Tanaka có đến cuộc họp không.

  • 駅えきの近ちかくのホテルが静しずかかどうか、インターネットで調しらべました。

    Tôi đã tra trên mạng xem khách sạn gần ga có yên tĩnh không.

Lưu ý

Không nói 本当だかどうか hoặc 静かなかどうか. Nói 本当かどうか và 静かかどうか.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1パーティーに行いく(  )、まだ決きめていません。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 かどうか

Người nói chưa quyết định có đi hay không nên かどうか đúng. Các lựa chọn kia không hợp nghĩa. 「Tôi vẫn chưa quyết định có đi tiệc hay không.」

2その話はなしが本当ほんとう(  )、分わかりません。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 かどうか

Sau tính từ đuôi な hoặc danh từ, thêm かどうか trực tiếp, không có だ, な hay の: 本当かどうか. 「Tôi không biết câu chuyện đó có thật không.」

3電車でんしゃに(  )かどうか、少すこし心配しんぱいです。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 間まに合あう

Động từ dùng thể thường trước かどうか: 間に合うかどうか. 「Tôi hơi lo liệu có kịp tàu không.」

Luyện mẫu này ở N4 · Ngày 24

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store