N4 Ngữ pháp 30/60

あげる・もらう・くれる

Cho (đi) / nhận / cho (tôi hoặc phía tôi)

Cấu trúc

  • A は B に N を あげる(A → B。B は「私」以外)
  • B は A に/から N を もらう(B が A から受け取る)
  • A は 私(私の側の人)に N を くれる(A → 私)

Giải thích

Động từ phụ thuộc vào ai cho ai. あげる là cho từ tôi (hoặc bất kỳ ai) đến người khác; くれる là ai đó cho tôi hoặc nhóm của tôi, như gia đình. Với もらう, người nhận là chủ ngữ và người cho dùng に hoặc から. Không nói ai đó あげる cho tôi. Trong câu くれる, 私に thường được lược bỏ.

Ví dụ

  • 私わたしは 妹いもうとに 誕生日たんじょうびの プレゼントを あげました。

    Tôi đã tặng em gái món quà sinh nhật.

  • 昨日きのう、田中たなかさんから 旅行りょこうの お土産みやげを もらいました。

    Hôm qua tôi nhận được quà lưu niệm từ chuyến đi của Tanaka.

  • リンさんが 京都きょうとの 地図ちずを くれました。

    Lin đã cho tôi bản đồ Kyoto.

  • 隣となりの 人ひとが 弟おとうとに 古ふるい ゲームを くれました。

    Hàng xóm đã cho em trai tôi một trò chơi cũ.

Lưu ý

Không phải 「田中さんは 私に 本を あげました」mà là くれました. Với người trên, dùng さしあげる, いただく và くださる (học trong phần kính ngữ). てあげる, てもらう và てくれる là mục tiếp theo.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1私わたしは 田中たなかさん(  ) 辞書じしょを もらいました。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 から

「Tôi nhận được cuốn từ điển từ Tanaka.」Với もらう, người cho đánh dấu bằng から hoặc に nên 田中さんから đúng.

2「あげる・もらう・くれる」の 使つかい方かたが 正ただしい 文ぶんは どれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 田中たなかさんは 私わたしに 本ほんを くれました。

Câu 3, 「Tanaka đã cho tôi cuốn sách」, đúng vì người khác cho tôi. Câu 1 cần あげました, câu 2 cần くれました, và ở câu 4 trợ từ phải là に hoặc から, không phải を.

3A「すてきな セーターですね。どこで 買かったんですか。」
B「ありがとう。買かったんじゃなくて、誕生日たんじょうびに 母ははに(  )んです。」

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 もらった

「Cảm ơn. Tôi không mua; mẹ cho vào sinh nhật.」B nhận áo len nên 母に もらった đúng. あげた và やった sẽ nghĩa là B cho đi, và くれる không đánh dấu người cho bằng に.

Luyện mẫu này ở N4 · Ngày 15

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store