N4 Ngữ pháp 43/60

〜ところだ

Sắp / đang giữa chừng / vừa mới làm ~

Cấu trúc

  • V辞書形 + ところだ(〜する直前)
  • Vて形 + いる + ところだ(〜している最中)
  • Vた形 + ところだ(〜した直後)

Giải thích

ところ cho thấy hành động đang ở giai đoạn nào, và nghĩa phụ thuộc dạng động từ. Thể từ điển + ところだ nghĩa 「sắp làm」; ~ている + ところだ nghĩa 「đang làm」; thể た + ところだ nghĩa 「vừa mới làm」. Thường đi với これから, 今 hoặc ちょうど.

Ví dụ

  • これから晩ばんご飯はんを食たべるところです。

    Tôi sắp ăn tối.

  • 今いま、部長ぶちょうに出だすレポートを書かいているところです。

    Tôi đang viết báo cáo gửi trưởng phòng.

  • 今いまちょうど、空港くうこうに着ついたところです。

    Tôi vừa mới đến sân bay.

  • もうすぐ授業じゅぎょうが始はじまるところなので、電話でんわを切きりますね。

    Lớp sắp bắt đầu nên tôi sẽ gác máy.

Lưu ý

Thể た + ところだ chỉ dùng cho việc vừa xảy ra cách đây rất ngắn. Nếu cảm thấy gần đây dù đã qua một thời gian, dùng 〜たばかり.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1A「もう晩ばんご飯はんを食たべましたか。」
B「いいえ、これから(  )ところです。」

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 食たべる

B nói không và これから nên B chưa ăn. Ngay trước hành động, dùng thể từ điển + ところ. 「Bạn ăn tối chưa?」「Chưa, tôi sắp ăn.」

2A「会議かいぎはもう終おわりましたか。」
B「はい、今いま(  )ところです。」

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 終おわった

B trả lời có nên cuộc họp đã kết thúc. Ngay sau hành động, dùng thể た + ところ. 「Cuộc họp đã xong chưa?」「Vâng, vừa mới xong.」

3今いま、料理りょうりを(  )ところで、半分はんぶんぐらいできました。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 作つくっている

Khoảng một nửa đã xong nên việc nấu vẫn đang tiến hành. Với 「đang giữa chừng」, dùng ~ている + ところ. 「Tôi đang nấu, khoảng một nửa đã xong.」

Luyện mẫu này ở N4 · Ngày 22

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store