Cấu trúc
- V辞書形 + とおり(に)
- Vた形 + とおり(に)
- N + の + とおり(に)
- N + どおり(に)
Giải thích
Nghĩa là theo đúng như điều đã nghe, thấy hoặc lên kế hoạch. Dùng Vる/Vた + とおり với động từ và Nのとおり với danh từ. Khi gắn trực tiếp vào danh từ, thành どおり (予定どおり). Dùng とおりに trước động từ và とおりの trước danh từ.
Ví dụ
先生が言った とおりに 練習したら、テストでいい点が取れました。
Tôi luyện tập đúng như giáo viên nói và đạt điểm tốt trong bài kiểm tra.
地図 のとおりに 行ったら、すぐにホテルが見つかりました。
Tôi đi theo bản đồ và tìm thấy khách sạn ngay.
電車は予定 どおり 駅に着きました。
Tàu đến ga đúng lịch trình.
私が説明する とおりに、紙を折ってください。
Xin hãy gấp giấy theo cách tôi giải thích.
Lưu ý
Với danh từ, dùng Nのとおり hoặc Nどおり. 予定とおり sai.
Quiz nhỏ
1説明書に書いてある( )、机を組み立てました。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 とおりに
Tôi lắp bàn đúng như hướng dẫn đã viết. とおりに nghĩa là theo đúng cách đó. Các lựa chọn khác không đúng ngữ pháp ở đây.
2工事は計画( )終わりました。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 どおりに
Công trình kết thúc đúng như kế hoạch. Ngay sau danh từ thành どおり. 計画のとおりに cũng đúng nhưng không có trong lựa chọn.
3天気予報で言っていた( )、午後から雨が降ってきました。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 とおり
Đúng như dự báo thời tiết nói, từ chiều bắt đầu mưa. とおり cho thấy việc xảy ra khớp với điều đã nói.