N3 Ngữ pháp 28/60

〜とおり

Đúng như ~; theo cách ~

Cấu trúc

  • V辞書形 + とおり(に)
  • Vた形 + とおり(に)
  • N + の + とおり(に)
  • N + どおり(に)

Giải thích

Nghĩa là theo đúng như điều đã nghe, thấy hoặc lên kế hoạch. Dùng Vる/Vた + とおり với động từ và Nのとおり với danh từ. Khi gắn trực tiếp vào danh từ, thành どおり (予定どおり). Dùng とおりに trước động từ và とおりの trước danh từ.

Ví dụ

  • 先生せんせいが言いった とおりに 練習れんしゅうしたら、テストでいい点てんが取とれました。

    Tôi luyện tập đúng như giáo viên nói và đạt điểm tốt trong bài kiểm tra.

  • 地図ちず のとおりに 行いったら、すぐにホテルが見みつかりました。

    Tôi đi theo bản đồ và tìm thấy khách sạn ngay.

  • 電車でんしゃは予定よてい どおり 駅えきに着つきました。

    Tàu đến ga đúng lịch trình.

  • 私わたしが説明せつめいする とおりに、紙かみを折おってください。

    Xin hãy gấp giấy theo cách tôi giải thích.

Lưu ý

Với danh từ, dùng Nのとおり hoặc Nどおり. 予定とおり sai.

Quiz nhỏ

1説明書せつめいしょに書かいてある(  )、机つくえを組くみ立たてました。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 とおりに

Tôi lắp bàn đúng như hướng dẫn đã viết. とおりに nghĩa là theo đúng cách đó. Các lựa chọn khác không đúng ngữ pháp ở đây.

2工事こうじは計画けいかく(  )終おわりました。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 どおりに

Công trình kết thúc đúng như kế hoạch. Ngay sau danh từ thành どおり. 計画のとおりに cũng đúng nhưng không có trong lựa chọn.

3天気てんき予報よほうで言いっていた(  )、午後ごごから雨あめが降ふってきました。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 とおり

Đúng như dự báo thời tiết nói, từ chiều bắt đầu mưa. とおり cho thấy việc xảy ra khớp với điều đã nói.

Luyện mẫu này ở N3 · Ngày 14

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store