N3 Ngữ pháp 29/60

〜たびに

Mỗi lần ~; cứ mỗi khi ~

Cấu trúc

  • V辞書形 + たびに
  • N + の + たびに

Giải thích

Nghĩa là mỗi lần việc gì xảy ra thì cùng một kết quả hoặc hành động theo sau. Nhấn mạnh sự lặp lại mạnh hơn とき. Không dùng cho sự kiện một lần.

Ví dụ

  • この歌うたを聞きく たびに、高校こうこう時代じだいを思おもい出だします。

    Mỗi lần nghe bài hát này, tôi lại nhớ thời trung học.

  • 旅行りょこう のたびに、家族かぞくにお土産みやげを買かって帰かえります。

    Cứ mỗi khi đi du lịch, tôi mua quà mang về cho gia đình.

  • 祖母そぼは会あう たびに、「大おおきくなったね」と言いいます。

    Mỗi lần gặp, bà tôi lại nói: "Cháu lớn ghê."

  • 出張しゅっちょう のたびに、その町まちの料理りょうりを食たべるのが楽たのしみです。

    Mỗi chuyến công tác, tôi đều mong được ăn món địa phương.

Lưu ý

Không gắn vào dạng た (行ったたびに sai) hoặc trực tiếp vào tính từ (暑いたびに sai).

Quiz nhỏ

1山田やまださんは旅行りょこうに行いく(  )、たくさん写真しゃしんを撮とります。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 たびに

Anh Yamada chụp rất nhiều ảnh mỗi lần đi du lịch. たびに diễn tả việc xảy ra mỗi lần.

2引ひっ越こし(  )、使つかわない物ものを捨すてます。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 のたびに

Mỗi lần chuyển nhà, tôi vứt đồ không dùng. Sau danh từ, dạng là のたびに.

3「たびに」の使つかい方かたが正ただしい文ぶんはどれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 彼かれは試合しあいに出でるたびに、強つよくなっていきます。

Câu 1 nghĩa là Anh ấy càng mạnh hơn mỗi lần ra trận, đúng. 2 và 3 mô tả sự kiện một lần, còn 4 gắn たびに vào tính từ.

Luyện mẫu này ở N3 · Ngày 15

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store