N3 Ngữ pháp 47/60

〜一方で

trong khi ~; mặt khác ~

Cấu trúc

  • V普通形 + 一方で
  • いA + 一方で
  • なA + な / である + 一方で
  • N + である + 一方で
  • 文。+ 一方で、文。

Giải thích

一方で đối chiếu hai mặt của một việc, hoặc hai việc khác nhau: A 一方で B nghĩa là A đúng, trong khi mặt khác B cũng đúng. Cũng có thể mở câu mới: 一方で, ... (Mặt khác, ...). Đây là cách nói hơi trang trọng, phổ biến trong tin tức và giải thích.

Ví dụ

  • この町まちは観光客かんこうきゃくが増ふえている一方いっぽうで、住すむ人ひとは減へっている。

    Trong khi số khách du lịch ở thị trấn này tăng, số cư dân lại giảm.

  • スマホは便利べんりな一方いっぽうで、使つかいすぎると目めが疲つかれる。

    Smartphone tiện, nhưng dùng quá nhiều thì mắt mệt.

  • 兄あには仕事しごとには厳きびしい一方いっぽうで、家いえではとても優やさしい。

    Anh trai tôi nghiêm khắc với công việc, nhưng ở nhà thì rất tốt bụng.

  • 都会とかいの生活せいかつは便利べんりだ。一方いっぽうで、家賃やちんが高たかいという問題もんだいもある。

    Cuộc sống thành phố tiện. Mặt khác, tiền thuê nhà đắt.

Lưu ý

かわりに cân bằng điểm xấu với điểm tốt, còn 一方で chỉ đặt hai mặt cạnh nhau. 一方 một mình cũng được dùng.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1ネットで買かい物ものをする人ひとが増ふえている(  )、町まちの小ちいさい店みせは少すくなくなっている。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 一方いっぽうで

Trong khi ngày càng nhiều người mua sắm online, cửa hàng nhỏ địa phương lại giảm. 一方で đối chiếu hai xu hướng. Các lựa chọn khác không nối mệnh đề.

2この仕事しごとは給料きゅうりょうがいい。(  )、休やすみが少すくない。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 一方いっぽうで

Công việc này lương tốt. Mặt khác, ít ngày nghỉ. それで và だから chỉ nguyên nhân–kết quả, còn そのうえ thêm điều cùng hướng.

3田中たなかさんは料理りょうりが上手じょうず(  )、掃除そうじは苦手にがてだ。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 な一方いっぽうで

Anh Tanaka giỏi nấu ăn nhưng kém dọn dẹp. Tính từ な nhận な trước 一方で.

Luyện mẫu này ở N3 · Ngày 24

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store