N2 Ngữ pháp 36/60

〜ずにはいられない

Không thể không 〜; đành phải 〜

Cấu trúc

  • Vない形(〜ない を取る) + ずにはいられない
  • する → せずにはいられない

Giải thích

Nghĩa là cảm xúc mạnh đến mức không kìm được và cuối cùng làm điều gì đó. Hay dùng với hành động xuất phát từ cảm xúc như cười, khóc, nói hoặc mua. Bỏ ない khỏi thể ない rồi thêm ずにはいられない; する thành せずにはいられない. 〜ないではいられない cùng nghĩa. Khác với 〜ざるを得ない (bị hoàn cảnh bên ngoài ép), nguyên nhân ở đây là cảm xúc bên trong.

Ví dụ

  • この映画えいがの最後さいごの場面ばめんを見みると、泣なかずにはいられない。

    Cứ xem cảnh cuối của bộ phim này là tôi không thể không khóc.

  • 課長かちょうの話はなしがあまりにおもしろくて、会議中かいぎちゅうなのに笑わらわずにはいられなかった。

    Câu chuyện của trưởng khoa buồn cười đến mức giữa cuộc họp tôi cũng không nhịn được cười.

  • 駅えきで困こまっている旅行者りょこうしゃを見みると、声こえをかけずにはいられない。

    Khi thấy khách du lịch gặp khó ở ga, tôi không thể không lên tiếng.

  • 試験しけんに合格ごうかくしたと聞きいて、すぐに家族かぞくに電話でんわせずにはいられなかった。

    Khi nghe mình đỗ kỳ thi, tôi không thể không gọi ngay cho gia đình.

Lưu ý

Mô tả cảm xúc của chính người nói. Với người khác, thêm ようだ hoặc そうだ. Khi bị quy tắc hoặc hoàn cảnh ép thì dùng ざるを得ない.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1山やまの上うえから見みた景色けしきがあまりにきれいで、何枚なんまいも写真しゃしんを撮とら(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 ずにはいられなかった

"Cảnh từ đỉnh núi đẹp đến mức tôi không thể không chụp nhiều ảnh." Hành động xuất phát từ cảm xúc mạnh nên ずにはいられなかった hợp. ないことはなかった là lời đồng ý dè dặt nên không khớp.

2危あぶない運転うんてんをしている友達ともだちを見みて、注意ちゅうい(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 せずにはいられなかった

"Nhìn bạn lái xe nguy hiểm, tôi không thể không cảnh báo." Với する, dạng là せずにはいられない. Các dạng khác không tồn tại.

3「ずにはいられない」の使つかい方かたが正ただしい文ぶんはどれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 友達ともだちの話はなしがひどくて、一言ひとこと言いわずにはいられなかった。

2 nghĩa là "Câu chuyện của bạn quá vô lý đến mức tôi không thể không lên tiếng." 1 và 3 bị quy tắc hoặc hoàn cảnh ép nên cần ざるを得ない. 4 nói về thời tiết, không phải cảm xúc.

Luyện mẫu này ở N2 · Ngày 18

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store