N2 Ngữ pháp 37/60

〜かねる

Không thể 〜; khó mà 〜 (từ chối lịch sự)

Cấu trúc

  • Vます形 + かねる

Giải thích

Nghĩa là "tôi muốn nhưng vì vị trí hoặc hoàn cảnh nên không thể". Cửa hàng, khách sạn và văn phòng thường dùng để từ chối lịch sự yêu cầu của khách (お答えしかねます, お受けしかねます). Cũng dùng khi do dự hoặc không chấp nhận được về mặt cảm xúc, như 決めかねる hoặc 賛成しかねる. Không dùng cho thiếu năng lực (✗ 日本語が話しかねます).

Ví dụ

  • 申もうし訳わけございませんが、個人こじんの情報じょうほうについてはお教おしえしかねます。

    Chúng tôi rất xin lỗi nhưng không thể cung cấp thông tin cá nhân.

  • 当店とうてんでは、一度いちど使つかった商品しょうひんの返品へんぴんは受うけ付つけかねます。

    Tại cửa hàng này, chúng tôi không nhận trả hàng đã qua sử dụng.

  • その案あんはお金かねがかかりすぎるので、私わたしは賛成さんせいしかねる。

    Kế hoạch đó tốn quá nhiều nên tôi khó mà đồng ý.

  • 二ふたつの大学だいがくに合格ごうかくして、どちらに行いくか決きめかねている。

    Tôi đỗ hai trường đại học và không quyết định được nên vào trường nào.

Lưu ý

Dù dạng không phải phủ định nhưng nghĩa là "không thể". Ngược lại, かねない trông như phủ định nhưng nghĩa là "có thể (làm điều xấu)". Đừng nhầm hai cái.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1(ホテルで)
申もうし訳わけございませんが、ペットを連つれてのご宿泊しゅくはくはお受うけし(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 かねます

"Xin lỗi, chúng tôi không thể nhận khách ở cùng thú cưng." かねます là từ chối lịch sự. かねません và かねないです nghĩa là "có thể", không phải từ chối.

2新あたらしいパソコンを買かおうと思おもっているが、どれがいいか決きめ(  )いる。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 かねて

"Tôi đang nghĩ mua máy tính mới nhưng không quyết định được cái nào tốt nhất." 決めかねている nghĩa là không quyết định được. Các lựa chọn khác không hợp.

3「かねる」の使つかい方かたが正ただしい文ぶんはどれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 その件けんについては、担当者たんとうしゃでないとお答こたえしかねます。

1 nghĩa là "Về vấn đề đó chỉ người phụ trách mới trả lời được", là lời từ chối lịch sự dựa trên vị trí. 2, 3 và 4 mô tả thiếu năng lực nên nên dùng thể khả năng.

Luyện mẫu này ở N2 · Ngày 19

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store