N2 Ngữ pháp 35/60

〜ざるを得ない

Không còn cách nào khác ngoài 〜

Cấu trúc

  • Vない形(〜ない を取る) + ざるを得ない
  • する → せざるを得ない

Giải thích

Nghĩa là vì tình huống nên không còn cách nào khác ngoài việc làm điều mình không muốn hoặc không định làm. Bỏ ない khỏi thể ない rồi thêm ざるを得ない (行かない → 行かざるを得ない). する thành せざるを得ない. Trang trọng hơn 〜しかない, hay gặp trong văn viết và công việc. Cũng dùng cho phán đoán miễn cưỡng, như 認めざるを得ない.

Ví dụ

  • 部長ぶちょうに直接ちょくせつ頼たのまれたら、引ひき受うけざるを得えない。

    Nếu trưởng phòng hỏi trực tiếp thì tôi không còn cách nào khác ngoài việc nhận lời.

  • 大雨おおあめで電車でんしゃが止とまったので、旅行りょこうは中止ちゅうしせざるを得えなかった。

    Tàu dừng vì mưa lớn nên chúng tôi đành hủy chuyến đi.

  • 毎日まいにち練習れんしゅうしている姿すがたを見みると、彼かれの努力どりょくは認みとめざるを得えない。

    Nhìn anh ấy luyện tập mỗi ngày, tôi phải thừa nhận anh ấy chăm chỉ.

  • 予算よさんが足たりないので、計画けいかくを見直みなおさざるを得えない。

    Vì ngân sách không đủ nên chúng tôi không còn cách nào khác ngoài việc xem lại kế hoạch.

Lưu ý

Không dùng cho việc mình muốn làm (✗ 好きな歌手のコンサートなので行かざるを得ない). しざるを得ない là sai; dạng đúng là せざるを得ない.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1熱ねつが高たかいので、今日きょうのアルバイトは休やすま(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 ざるを得えない

"Tôi sốt cao nên hôm nay không còn cách nào khác ngoài việc nghỉ làm thêm." ざるを得ない hợp với tình huống. ないことはない (không phải là không) không khớp với lý do.

2上司じょうしの命令めいれいなので、来月らいげつの出張しゅっちょうは(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 せざるを得えない

"Đó là lệnh của sếp nên tôi không còn cách nào khác ngoài việc đi công tác tháng sau." Với する, dạng là せざるを得ない. Các dạng khác không tồn tại.

3「ざるを得えない」の使つかい方かたが正ただしい文ぶんはどれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 誰だれも手伝てつだってくれないので、一人ひとりでやらざるを得えない。

4 nghĩa là "Không ai giúp tôi nên tôi không còn cách nào khác ngoài việc tự làm." 1, 2 và 3 mô tả việc người nói muốn làm nên không dùng ざるを得ない được.

Luyện mẫu này ở N2 · Ngày 18

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store