N2 Ngữ pháp 34/60

〜ないことはない

Không phải là không 〜; 〜 cũng được, dù chưa lý tưởng

Cấu trúc

  • Vない形 + ことはない
  • いA(〜くない) + ことはない
  • なA + で/じゃ + ないことはない
  • N + で/じゃ + ないことはない

Giải thích

Phủ định kép mang sắc thái "ừ thì cũng được": "không phải là không 〜" hoặc "〜 cũng có thể". Ví dụ, 行けないことはない nghĩa là "cố thì đi được nhưng hơi khó". Thường theo sau bằng けど hoặc が kèm điều kiện hoặc cảm xúc thật. 〜ないこともない giống vậy nhưng còn dè dặt hơn.

Ví dụ

  • 納豆なっとうは食たべられないことはないけど、あまり好すきじゃない。

    Không phải tôi không ăn được natto, nhưng tôi không thích lắm.

  • タクシーで行いけば、会議かいぎに間まに合あわないことはない。

    Nếu đi taxi thì không phải là không kịp cuộc họp.

  • この靴くつは高たかくないことはないが、長ながく使つかえそうだ。

    Đôi giày này hơi đắt thì có, nhưng trông sẽ dùng được lâu.

  • 一人ひとりで海外かいがいに行いくのは不安ふあんじゃないことはないけれど、楽たのしみのほうが大おおきい。

    Không phải tôi không hồi hộp khi đi nước ngoài một mình, nhưng tôi còn hào hứng hơn.

Lưu ý

Đừng nhầm với thể từ điển + ことはない (không cần 〜). 行くことはない nghĩa là "không cần đi"; 行かないことはない nghĩa là "không phải là tôi không đi".

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1A「この仕事しごと、金曜日きんようびまでにできる?」
B「うーん、急いそげばでき(  )けど…」

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 ないことはない

A: "Bạn có thể xong trước thứ Sáu không?" B: "Ừm, nếu gấp thì không phải là không được..." ないことはない đưa ra lời đồng ý dè dặt và hợp trước けど. Các lựa chọn khác không dùng ở đây được.

2辛からい料理りょうりは食たべられ(  )が、自分じぶんからは注文ちゅうもんしない。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 ないことはない

"Không phải tôi không ăn được đồ cay, nhưng tôi không tự gọi." ないことはない nghĩa là "ăn được", nối tự nhiên với phần sau. Các lựa chọn khác không hợp.

3日本にほんの夏なつは暑あつ(  )が、思おもったより過すごしやすい。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 くないことはない

"Mùa hè ở Nhật nóng thì có, nhưng dễ sống hơn tôi nghĩ." Với tính từ đuôi い, dùng 〜くない + ことはない. じゃないことはない dành cho tính từ đuôi な và danh từ, còn ことではない là dạng sai.

Luyện mẫu này ở N2 · Ngày 17

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store