Cấu trúc
- Vない形 + ことはない
- いA(〜くない) + ことはない
- なA + で/じゃ + ないことはない
- N + で/じゃ + ないことはない
Giải thích
Phủ định kép mang sắc thái "ừ thì cũng được": "không phải là không 〜" hoặc "〜 cũng có thể". Ví dụ, 行けないことはない nghĩa là "cố thì đi được nhưng hơi khó". Thường theo sau bằng けど hoặc が kèm điều kiện hoặc cảm xúc thật. 〜ないこともない giống vậy nhưng còn dè dặt hơn.
Ví dụ
納豆は食べられないことはないけど、あまり好きじゃない。
Không phải tôi không ăn được natto, nhưng tôi không thích lắm.
タクシーで行けば、会議に間に合わないことはない。
Nếu đi taxi thì không phải là không kịp cuộc họp.
この靴は高くないことはないが、長く使えそうだ。
Đôi giày này hơi đắt thì có, nhưng trông sẽ dùng được lâu.
一人で海外に行くのは不安じゃないことはないけれど、楽しみのほうが大きい。
Không phải tôi không hồi hộp khi đi nước ngoài một mình, nhưng tôi còn hào hứng hơn.
Lưu ý
Đừng nhầm với thể từ điển + ことはない (không cần 〜). 行くことはない nghĩa là "không cần đi"; 行かないことはない nghĩa là "không phải là tôi không đi".
Ngữ pháp liên quan
Quiz nhỏ
1A「この仕事、金曜日までにできる?」
B「うーん、急げばでき( )けど…」
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 ないことはない
A: "Bạn có thể xong trước thứ Sáu không?" B: "Ừm, nếu gấp thì không phải là không được..." ないことはない đưa ra lời đồng ý dè dặt và hợp trước けど. Các lựa chọn khác không dùng ở đây được.
2辛い料理は食べられ( )が、自分からは注文しない。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 ないことはない
"Không phải tôi không ăn được đồ cay, nhưng tôi không tự gọi." ないことはない nghĩa là "ăn được", nối tự nhiên với phần sau. Các lựa chọn khác không hợp.
3日本の夏は暑( )が、思ったより過ごしやすい。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 くないことはない
"Mùa hè ở Nhật nóng thì có, nhưng dễ sống hơn tôi nghĩ." Với tính từ đuôi い, dùng 〜くない + ことはない. じゃないことはない dành cho tính từ đuôi な và danh từ, còn ことではない là dạng sai.