N2 Ngữ pháp 46/60

〜たかと思うと

Vừa 〜 thì đã 〜 (thay đổi đột ngột)

Cấu trúc

  • Vた形 + かと思うと
  • Vた形 + かと思ったら

Giải thích

Nghĩa là B xảy ra ngay sau A, thường ngoài mong đợi. Mô tả điều người nói quan sát với sự ngạc nhiên, hoặc sự thay đổi đột ngột; A và B thường đối lập, như khóc rồi cười. Không dùng cho hành động của chính người nói, và mệnh đề sau không thể thể hiện ý định hoặc yêu cầu.

Ví dụ

  • 空そらが急きゅうに 暗くらくなったかと思おもうと、大おおきな雷かみなりが鳴なった。

    Bầu trời vừa tối sầm lại thì đã có tiếng sấm lớn.

  • 赤あかちゃんは 泣ないたかと思おもうと、もう笑わらっている。

    Lúc nãy em bé còn khóc, giờ đã cười rồi.

  • 弟おとうとは学校がっこうから 帰かえってきたかと思おもうと、すぐ遊あそびに出でかけた。

    Em trai tôi vừa từ trường về là đã ra ngoài chơi.

  • 課長かちょうは会議室かいぎしつに 入はいってきたかと思おもったら、何なにも言いわずに出でていった。

    Trưởng khoa vào phòng họp rồi lại đi ngay mà không nói gì.

Lưu ý

Đừng dùng cho hành động của chính mình. Trong khi か〜ないかのうちに nhấn mạnh gần như đồng thời, たかと思うと tập trung vào sự thay đổi đột ngột hoặc bất ngờ sau A.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1父ちちは会社かいしゃから帰かえって(  )、ソファですぐに寝ねてしまった。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 きたかと思おもうと

"Bố tôi vừa từ chỗ làm về là đã ngủ trên ghế sofa." Mẫu dùng thể た: 帰ってきたかと思うと.

2「〜たかと思おもうと」の使つかい方かたが正ただしい文ぶんはどれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 雨あめがやんだかと思おもうと、また強つよく降ふり出だした。

4 đúng: "Mưa vừa tạnh thì lại đổ ào." 1 mô tả hành động của chính người nói; 2 và 3 kết thúc bằng lời mời hoặc yêu cầu.

3子こどもたちは公園こうえんに来きた(  )、すぐにどこかへ走はしっていった。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 かと思おもうと

"Bọn trẻ vừa đến công viên là đã chạy đi đâu mất." どころか không hợp nghĩa, 以来 cần thể て, còn かのうちに đòi hỏi dạng 来るか来ないか.

Luyện mẫu này ở N2 · Ngày 23

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store