N2 Ngữ pháp 17/60

〜のみならず

Không chỉ 〜 mà còn 〜

Cấu trúc

  • N + のみならず
  • V普通形 + のみならず
  • いA普通形 + のみならず
  • なA + である + のみならず
  • N + である + のみならず

Giải thích

Dạng trang trọng của 〜だけでなく, dùng trong văn viết và diễn thuyết. Thêm điều rộng hơn vào điểm đầu, phần sau thường có も hoặc まで. Hay dùng khi phạm vi mở rộng, như 日本のみならず世界でも. Cũng có thể mở đầu câu như liên từ: のみならず、〜.

Ví dụ

  • この問題もんだいは、日本にほんのみならず、世界せかいの多おおくの国くにに共通きょうつうしている。

    Vấn đề này không chỉ phổ biến ở Nhật Bản mà còn ở nhiều nước trên thế giới.

  • 彼かれは仕事しごとが速はやいのみならず、ミスも少すくない。

    Anh ấy không chỉ làm việc nhanh mà còn ít mắc lỗi.

  • その町まちは交通こうつうが便利べんりであるのみならず、自然しぜんも豊ゆたかだ。

    Thị trấn đó không chỉ giao thông thuận tiện mà còn có thiên nhiên phong phú.

  • 新あたらしい制度せいどは、社員しゃいんのみならず、その家族かぞくにも利用りようされている。

    Hệ thống mới được dùng không chỉ bởi nhân viên mà cả gia đình họ.

Lưu ý

Tính từ đuôi な nối với である (便利なのみならず là sai). Trong hội thoại, 〜だけでなく hoặc 〜ばかりでなく nghe tự nhiên hơn.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1環境かんきょうの問題もんだいは、国くに(  )、一人一人ひとりひとりが考かんがえるべきことだ。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 のみならず

"Vấn đề môi trường là điều không chỉ các quốc gia mà mỗi cá nhân cũng nên nghĩ đến." のみならず thêm cá nhân vào các quốc gia. Các lựa chọn khác không hợp nghĩa.

2この町まちは静しずか(  )のみならず、買かい物ものにも便利べんりだ。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 である

"Thị trấn này không chỉ yên tĩnh mà còn tiện mua sắm." Tính từ đuôi な nối dạng である + のみならず. で, だ và の không đứng trước のみならず.

3田中たなかさんは料理りょうりを作つくる(  )、店みせの経営けいえいもしている。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 のみならず

"Tanaka không chỉ nấu ăn mà còn quản lý nhà hàng." のみならず thêm hoạt động thứ hai. にもかかわらず nghĩa là "mặc dù", còn はともかく và に反して không gắn trực tiếp vào động từ.

Luyện mẫu này ở N2 · Ngày 9

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store