N2 Ngữ pháp 18/60

〜ばかりか

Không chỉ 〜 mà thậm chí 〜

Cấu trúc

  • N + ばかりか
  • V普通形 + ばかりか
  • いA普通形 + ばかりか
  • なA + な + ばかりか

Giải thích

Nghĩa là "không chỉ 〜 mà thậm chí 〜"; phần sau là điều lớn hơn hoặc bất ngờ hơn, thường với も, まで hoặc さえ. Hay dùng để chồng chất điều xấu, nhưng cũng dùng cho điều tốt. Ít cứng nhắc hơn のみならず nhưng vẫn hơi mang tính văn viết; trong hội thoại, 〜だけじゃなく nghe tự nhiên hơn.

Ví dụ

  • 彼かれは宿題しゅくだいを忘わすれたばかりか、教科書きょうかしょまで家いえに置おいてきた。

    Anh ấy không chỉ quên bài tập mà thậm chí còn để sách giáo khoa ở nhà.

  • この部屋へやは狭せまいばかりか、日ひも当あたらない。

    Phòng này không chỉ nhỏ mà còn không có ánh nắng.

  • リンさんは英語えいごばかりか、アラビア語ごまで話はなせるそうだ。

    Nghe nói Lin không chỉ nói được tiếng Anh mà thậm chí cả tiếng Ả Rập.

  • その店員てんいんは親切しんせつなばかりか、説明せつめいもとても分わかりやすかった。

    Nhân viên đó không chỉ tốt bụng mà còn giải thích rất rõ ràng.

Lưu ý

Mệnh đề sau không thể là mệnh lệnh, yêu cầu hoặc ý chí (〜てください, 〜よう). Đây là mẫu khác với Vたばかり (vừa mới làm), nên kiểm tra có か hay không.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1雨あめが降ふってきた(  )、風かぜまで強つよくなってきた。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 ばかりか

"Không chỉ bắt đầu mưa mà gió thậm chí còn mạnh hơn." ばかりか thêm điều xấu thứ hai, thường với まで.

2「ばかりか」の使つかい方かたが正ただしい文ぶんはどれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 佐藤さとうさんは遅刻ちこくしたばかりか、会議かいぎの資料しりょうも忘わすれてきた。

4 đúng: "Sato không chỉ đến muộn mà còn quên tài liệu họp." 1 kết thúc bằng yêu cầu và 3 bằng ý chí, điều không được phép. 2 sai dạng; phải là 静かなばかりか.

3この町まちは便利べんり(  )ばかりか、家賃やちんも安やすい。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 な

"Thị trấn này không chỉ tiện lợi mà còn tiền thuê nhà thấp." Tính từ đuôi な nối dạng な + ばかりか.

Luyện mẫu này ở N2 · Ngày 9

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store