N2 Ngữ pháp 26/60

〜ことに

Thật (ngạc nhiên / vui / tiếc) là 〜

Cấu trúc

  • Vた形 + ことに
  • いA + ことに
  • なA + な + ことに

Giải thích

Đặt ở đầu câu để thể hiện cảm xúc của người nói về phần theo sau. Dùng với từ chỉ cảm xúc như 驚いた, うれしい, 残念な, 困った, 不思議な, ありがたい. Phần còn lại của câu nêu sự thật đã xảy ra. Hơi trang trọng, hay gặp trong văn viết và diễn thuyết.

Ví dụ

  • 驚おどろいたことに、十年じゅうねん前まえの先生せんせいが私わたしの名前なまえを覚おぼえていてくれた。

    Thật ngạc nhiên, thầy giáo của tôi mười năm trước vẫn nhớ tên tôi.

  • うれしいことに、私わたしたちの企画きかくが社長しゃちょうに認みとめられた。

    Thật vui, kế hoạch của chúng tôi đã được giám đốc phê duyệt.

  • 残念ざんねんなことに、楽たのしみにしていた旅行りょこうが台風たいふうで中止ちゅうしになった。

    Thật tiếc, chuyến đi tôi mong chờ đã bị hủy vì bão.

  • 困こまったことに、駅えきに着ついてから財布さいふを忘わすれたことに気きづいた。

    Thật khó xử, đến ga rồi tôi mới nhận ra mình quên ví.

Lưu ý

Không dùng với từ không biểu thị cảm xúc, và phần còn lại của câu không thể là ý định, yêu cầu hoặc mệnh lệnh.

Quiz nhỏ

1(  )ことに、落おとした財布さいふが見みつかった。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 ありがたい

May thay, chiếc ví tôi đánh mất đã được tìm thấy. Với tính từ đuôi い, dùng dạng gốc: ありがたいことに.

2不思議ふしぎ(  )、その日ひは一度いちども電話でんわが鳴ならなかった。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 なことに

Thật kỳ lạ, hôm đó điện thoại không reo lần nào. Với tính từ đuôi な, thêm な: 不思議なことに.

3残念ざんねんな(  )、予約よやくしていたレストランは今日きょう休やすみだった。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 ことに

Thật tiếc, nhà hàng tôi đã đặt hôm nay đóng cửa. ことに giới thiệu cảm xúc của người nói trước sự thật. Các lựa chọn khác không hợp về nghĩa hoặc dạng.

Luyện mẫu này ở N2 · Ngày 13

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store