N2 Ngữ pháp 28/60

〜のことだから

Biết tính 〜 (như thường lệ) thì chắc chắn 〜

Cấu trúc

  • N + のことだから

Giải thích

Dùng để đoán người nào đó sẽ làm gì hoặc như thế nào, dựa trên tính cách hoặc thói quen nổi tiếng của họ. Phần sau là sự đoán như きっと〜だろう, に違いない, はずだ hoặc かもしれない. Dùng được cho cả đặc điểm tốt lẫn xấu. Danh từ thường được mô tả, như まじめな佐藤さん (Sato nghiêm túc).

Ví dụ

  • まじめな佐藤さとうさんのことだから、約束やくそくの時間じかんにはきっと来くるだろう。

    Biết Sato nghiêm túc thế, chắc chắn anh ấy sẽ đến đúng giờ hẹn.

  • 料理りょうりが好すきなリンのことだから、今日きょうもおいしいものを作つくってくれるに違ちがいない。

    Lin thích nấu ăn, nên hôm nay chắc cô ấy cũng sẽ làm món ngon cho chúng tôi.

  • いつも寝坊ねぼうするアリのことだから、また遅おくれてくるかもしれない。

    Biết Ali hay ngủ quên, có lẽ anh ấy lại đến muộn.

  • 時間じかんに厳きびしい部長ぶちょうのことだから、会議かいぎは時間じかんどおりに始はじまるはずだ。

    Biết trưởng phòng nghiêm khắc về giờ giấc, cuộc họp chắc sẽ bắt đầu đúng giờ.

Lưu ý

Không dùng cho người bạn không biết rõ hoặc danh từ không liên quan đến tính cách. Khác với Nだから, vốn chỉ nêu lý do.

Quiz nhỏ

1優やさしい田中たなかさん(  )、きっと手伝てつだってくれるよ。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 のことだから

Biết Tanaka tốt bụng thế, chắc chắn cô ấy sẽ giúp. のことだから dựa đoán trên tính cách. Các lựa chọn khác không hợp.

2「のことだから」の使つかい方かたが正ただしい文ぶんはどれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 旅行りょこうが好すきなマリアのことだから、休やすみにはどこかへ出でかけているだろう。

Câu 2 nghĩa là: Maria thích đi du lịch, nên chắc cô ấy đã đi đâu đó trong kỳ nghỉ. 1 nói về người bạn không biết, còn 3 và 4 chỉ nêu lý do nên ở đó だから đúng hơn.

3心配しんぱいばかりしている母ははのことだから、今いまごろ私わたしに何度なんども電話でんわを(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 かけているだろう

Biết mẹ tôi hay lo lắng, chắc lúc này bà đang gọi liên tục. のことだから theo sau bằng sự đoán, không phải yêu cầu, ý định hoặc mong muốn.

Luyện mẫu này ở N2 · Ngày 14

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store