N1 Ngữ pháp 28/60

〜と思いきや

Cứ tưởng ~, ai ngờ ~

Cấu trúc

  • 普通形 + と思いきや
  • V普通形 + かと思いきや
  • いA + かと思いきや
  • なA + かと思いきや
  • N + かと思いきや

Giải thích

A と思いきや B nghĩa là "tôi cứ tưởng A, nhưng thực ra, bất ngờ thay, B." B trái với kỳ vọng, nên thường nêu kết quả thực tế, thường ở quá khứ. Dạng かと思いきや cũng phổ biến. Hơi văn chương, dùng trong văn viết hoặc để truyền đạt ngạc nhiên nhẹ.

Ví dụ

  • 試験しけんは難むずかしいと思おもいきや、意外いがいに簡単かんたんだった。

    Cứ tưởng kỳ thi khó, ai ngờ lại dễ.

  • 雨あめがやんだと思おもいきや、すぐにまた降ふり出だした。

    Cứ tưởng mưa đã tạnh, ai ngờ lại mưa trở lại.

  • 高たかい料理りょうりばかりかと思おもいきや、安やすいメニューもたくさんあった。

    Cứ tưởng chỉ toàn món đắt, ai ngờ cũng có nhiều món rẻ.

  • 部長ぶちょうはもう帰かえったと思おもいきや、まだ会議室かいぎしつで仕事しごとをしていた。

    Cứ tưởng trưởng phòng đã về nhà, ai ngờ vẫn còn làm việc trong phòng họp.

Lưu ý

Không dùng khi kết quả khớp kỳ vọng, và không theo sau bằng ý định của người nói hoặc yêu cầu.

Quiz nhỏ

1満員まんいんだろう(  )、電車でんしゃは意外いがいにすいていた。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 と思おもいきや

"Cứ tưởng tàu sẽ đông nghịt, ai ngờ lại khá trống." とばかりに (như để nói), というより (đúng hơn là) và につけ (mỗi khi) không phù hợp.

2簡単かんたんな仕事しごとだと思おもいきや、(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 思おもったより時間じかんがかかった

"Cứ tưởng việc dễ, ai ngờ mất nhiều thời gian hơn nghĩ." Sau と思いきや là kết quả bất ngờ. 1, 2 và 3 khớp kỳ vọng, nên sai.

3週末しゅうまつだから店みせは混こんでいる(  )、客きゃくは少すくなかった。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 かと思おもいきや

"Cứ tưởng cuối tuần quán đông, ai ngờ khách ít." だけあって, からには và ばかりに không thể hiện kết quả bất ngờ.

Luyện mẫu này ở N1 · Ngày 14

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store