N1 Ngữ pháp 29/60

〜とあれば

Nếu vì ~; nếu đúng là trường hợp ~

Cấu trúc

  • N + とあれば
  • V普通形 + とあれば
  • いA + とあれば
  • なA + とあれば

Giải thích

A とあれば B nghĩa là "nếu là trường hợp A (hoặc nếu vì A), thì B." Hay dùng như 子どものためとあれば (nếu vì con) hoặc 必要とあれば (nếu cần), và B thường cho thấy sẵn sàng làm điều khó hoặc khác thường. Không dùng cho điều kiện thời gian đơn giản hoặc kết quả tự nhiên. Đây là cách nói trang trọng.

Ví dụ

  • 娘むすめのためとあれば、父ちちはどんなに遠とおくても車くるまで迎むかえに行いく。

    Nếu vì con gái, bố tôi sẽ lái xe đón dù xa đến đâu.

  • 必要ひつようとあれば、資料しりょうをもう一度いちどお送おくりします。

    Nếu cần, tôi sẽ gửi lại tài liệu cho anh.

  • 好すきな歌手かしゅに会あえるとあれば、何時間なんじかん並ならんでもかまわない。

    Nếu được gặp ca sĩ yêu thích, xếp hàng mấy tiếng cũng không sao.

  • 社長しゃちょうの命令めいれいとあれば、断ことわるわけにはいかない。

    Nếu là lệnh của giám đốc, tôi không thể từ chối.

Lưu ý

B không phải đoán hay mô tả trạng thái hiện tại. とあって nêu lý do thực tế ("vì tình huống đặc biệt"), còn とあれば là điều kiện giả định.

Quiz nhỏ

1大好だいすきなケーキが半額はんがくになる(  )、朝早あさはやくから並ならぶのも平気へいきだ。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 とあれば

"Nếu bánh yêu thích giảm nửa giá, xếp hàng từ sáng sớm cũng không sao." といえども, とはいえ và ながらも thể hiện đối lập, không phù hợp ở đây.

2家族かぞくのため(  )、どんなに大変たいへんな仕事しごとでも頑張がんばれる。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 とあれば

"Nếu vì gia đình, công việc khó đến đâu tôi cũng cố được." につき (do, trong thông báo), をよそに (bỏ ngoài tai) và ならいざしらず (nếu là... thì khác) không phù hợp.

3「とあれば」の使つかい方かたがいちばん正ただしい文ぶんはどれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 先生せんせいの頼たのみとあれば、喜よろこんで引ひき受うけます。

4 nghĩa là "Nếu là lời nhờ của thầy, tôi sẵn sàng nhận." 1 là đoán, 2 là điều kiện thời gian đơn giản, còn 3 mô tả trạng thái, nên không dùng とあれば.

Luyện mẫu này ở N1 · Ngày 15

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store