N1 Ngữ pháp 34/60

〜とあって

Vì tình huống đặc biệt ~ nên (đương nhiên) ~

Cấu trúc

  • V普通形 + とあって
  • いA + とあって
  • なA + とあって(「だ」は付けない)
  • N + とあって(「だ」は付けない)

Giải thích

Nghĩa là "vì hoàn cảnh đặc biệt ~," và mô tả kết quả hoặc cảnh tượng tự nhiên theo sau. Hay dùng trên tin tức và báo cáo để giải thích khách quan một tình huống, như "vì là kỳ nghỉ dài nên đường đông." Không theo sau bằng ý định của người nói, mệnh lệnh hoặc yêu cầu.

Ví dụ

  • 連休れんきゅうとあって、駅えきはどこも旅行客りょこうきゃくで混こんでいる。

    Vì là kỳ nghỉ dài, mọi nhà ga đều đông nghẹt khách du lịch.

  • 人気にんきの作家さっかが来くるとあって、会場かいじょうには朝あさから長ながい列れつができた。

    Vì nhà văn nổi tiếng đến, từ sáng đã xếp hàng dài tại địa điểm.

  • 初はじめての発表はっぴょうとあって、佐藤さとうさんはかなり緊張きんちょうしていた。

    Vì là lần thuyết trình đầu, Sato khá hồi hộp.

  • 久ひさしぶりに家族かぞくが集あつまったとあって、祖母そぼはとても嬉うれしそうだった。

    Vì cả nhà họp mặt lần đầu sau lâu ngày, bà tôi trông rất vui.

Lưu ý

〜とあれば là điều kiện giả định ("nếu vì ~ thì tôi sẽ làm gì cũng được"), còn 〜とあって nêu hoàn cảnh đặc biệt thực tế làm lý do. Không thể theo sau bằng 〜しよう hoặc 〜てください.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1今日きょうは夏休なつやすみ最後さいごの日曜日にちようび(  )、プールは子こどもたちでいっぱいだった。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 とあって

"Vì là Chủ nhật cuối của nghỉ hè, hồ bơi đầy trẻ em." とあって nêu hoàn cảnh đặc biệt làm lý do. とあれば là giả định, ながらも chỉ đối lập, còn たが最後 không đi sau danh từ.

2A「すごい人ひとですね。」
B「ええ、無料むりょうで入はいれる(  )、みんな集あつまってきたんでしょう。」

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 とあって

"Đông quá nhỉ!" "Ừ, vì vào cửa miễn phí nên mọi người chắc đã kéo đến." とあって nêu lý do đặc biệt. ようでは cần kết quả tiêu cực, ながらも chỉ đối lập, còn なしに đi sau danh từ.

3「とあって」の使つかい方かたが正ただしいものはどれか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 有名ゆうめいな選手せんしゅが来くるとあって、会場かいじょうはファンでいっぱいになった。

Câu 1 nghĩa là "Vì vận động viên nổi tiếng đến, địa điểm đầy fan." 2 (lời mời), 3 (mệnh lệnh) và 4 (yêu cầu) không thể theo sau とあって.

Luyện mẫu này ở N1 · Ngày 17

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store