N1 Ngữ pháp 35/60

〜ゆえに

Vì ~; vì vậy (trang trọng)

Cấu trúc

  • V普通形 + (が)ゆえ(に)
  • いA + (が)ゆえ(に)
  • なA + である + (が)ゆえ(に)
  • N + (の) + ゆえ(に)
  • N + である + (が)ゆえ(に)
  • N(の) + ゆえの + N
  • 文。ゆえに、〜(接続詞)

Giải thích

Cách nói trang trọng, văn viết nghĩa là "vì ~." Gắn với danh từ, tính từ và động từ, như 若さゆえ hoặc 便利であるがゆえに, và có thể bổ nghĩa danh từ dạng 〜ゆえのN. Ở đầu câu, ゆえに là liên từ nghĩa "vì vậy," hay dùng trong toán và logic.

Ví dụ

  • 若わかさゆえに、失敗しっぱいを恐おそれずに挑戦ちょうせんできることもある。

    Vì còn trẻ, đôi khi có thể thử thách mà không sợ thất bại.

  • この地域ちいきは雪ゆきが多おおいがゆえに、冬ふゆの観光かんこうが盛さかんだ。

    Vì khu vực này nhiều tuyết, du lịch mùa đông rất phát triển.

  • 便利べんりであるがゆえに、スマートフォンを手放てばなせない人ひとが多おおい。

    Vì smartphone quá tiện, nhiều người không thể rời nó.

  • この三角形さんかくけいは二ふたつの角かくが等ひとしい。ゆえに、二等辺三角形にとうへんさんかくけいである。

    Hai góc của tam giác này bằng nhau. Vì vậy, đây là tam giác cân.

Lưu ý

Hiếm dùng trong hội thoại hàng ngày; xuất hiện trong bài luận, giải thích và phát biểu trang trọng. ゆえ một mình cũng cùng nghĩa. Trong nói chuyện, dùng 〜から hoặc 〜ので.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1彼かれは正直しょうじきすぎる(  )、損そんをすることも多おおい。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 がゆえに

"Vì quá thẳng thắn, anh ấy thường bị thiệt." がゆえに nêu lý do. ばこそ cần thể ば, なしに đi sau danh từ, còn とはいえ chỉ đối lập.

2AはBより大おおきく、BはCより大おおきい。(  )、AはCより大おおきい。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 ゆえに

"A lớn hơn B, và B lớn hơn C. Vì vậy, A lớn hơn C." ゆえに đưa ra kết luận logic. ところが (tuy nhiên), ただし (với điều kiện) và なお (thêm nữa) không phù hợp.

3親おやの厳きびしさは、子こどもを思おもう(  )ものだ。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 ゆえの

"Sự nghiêm khắc của bố mẹ xuất phát từ việc nghĩ đến con." Để bổ nghĩa danh từ もの, dùng ゆえの. Các dạng khác không tồn tại.

Luyện mẫu này ở N1 · Ngày 18

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store