N1 Ngữ pháp 30/60

〜たら最後・〜たが最後

Một khi ~ xảy ra thì không còn đường lui

Cấu trúc

  • Vた形 + ら + 最後
  • Vた形 + が + 最後

Giải thích

A たら最後 B / A たが最後 B nghĩa là "một khi A xảy ra thì không dừng được và B chắc chắn theo sau." B là kết quả không thể đảo ngược hoặc rắc rối, như "sẽ không dừng" hoặc "không thể ~." Hay dùng cho thói quen của ai đó hoặc cho quy định. たが最後 hơi trang trọng hơn.

Ví dụ

  • 兄あにはゲームを始はじめたら最後さいご、呼よんでも返事へんじをしない。

    Một khi anh trai bắt đầu chơi game thì gọi cũng không trả lời.

  • 部長ぶちょうは話はなし始はじめたが最後さいご、一時間いちじかんは終おわらない。

    Một khi trưởng phòng bắt đầu nói thì ít nhất cũng một tiếng mới xong.

  • この店みせのパンを一度いちど食たべたら最後さいご、ほかの店みせのパンでは満足まんぞくできなくなる。

    Một khi ăn bánh mì tiệm này thì không còn thỏa mãn với bánh mì tiệm khác.

  • 期限きげんを過すぎたら最後さいご、申もうし込こみは受うけ付つけてもらえない。

    Một khi quá hạn thì đơn đăng ký sẽ không được nhận.

Lưu ý

Không dùng như "khi/sau khi" đơn giản hoặc cho kết quả tốt và kế hoạch. Với động từ thể ta kết thúc bằng だ, thành 読んだら最後, 飲んだが最後, v.v.

Quiz nhỏ

1父ちちはソファーで寝ねてしまっ(  )、朝あさまで起おきない。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 たら最後さいご

"Một khi bố ngủ trên ghế sofa thì đến sáng mới dậy." たとたん (ngay lúc, sự kiện quá khứ), たばかりに (chỉ vì) và たところ (khi tôi làm ~) không phù hợp.

2この書類しょるいは一度いちど提出ていしゅつし(  )、もう直なおすことはできない。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 たが最後さいご

"Một khi nộp giấy tờ này thì không còn sửa được nữa." たあげく và たすえに (sau quá trình dài) và たついでに (nhân tiện) không phù hợp.

3「たら最後さいご・たが最後さいご」の使つかい方かたがいちばん正ただしい文ぶんはどれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 一度いちど約束やくそくを破やぶったが最後さいご、もう信用しんようしてもらえないだろう。

1 nghĩa là "Một khi thất hứa thì có lẽ chẳng ai tin nữa." 2 là kế hoạch, 3 là phát hiện quá khứ, còn 4 là kết quả dễ chịu, nên sai.

Luyện mẫu này ở N1 · Ngày 15

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store