Cấu trúc
- Vた形 + ら + 最後
- Vた形 + が + 最後
Giải thích
A たら最後 B / A たが最後 B nghĩa là "một khi A xảy ra thì không dừng được và B chắc chắn theo sau." B là kết quả không thể đảo ngược hoặc rắc rối, như "sẽ không dừng" hoặc "không thể ~." Hay dùng cho thói quen của ai đó hoặc cho quy định. たが最後 hơi trang trọng hơn.
Ví dụ
兄はゲームを始めたら最後、呼んでも返事をしない。
Một khi anh trai bắt đầu chơi game thì gọi cũng không trả lời.
部長は話し始めたが最後、一時間は終わらない。
Một khi trưởng phòng bắt đầu nói thì ít nhất cũng một tiếng mới xong.
この店のパンを一度食べたら最後、ほかの店のパンでは満足できなくなる。
Một khi ăn bánh mì tiệm này thì không còn thỏa mãn với bánh mì tiệm khác.
期限を過ぎたら最後、申し込みは受け付けてもらえない。
Một khi quá hạn thì đơn đăng ký sẽ không được nhận.
Lưu ý
Không dùng như "khi/sau khi" đơn giản hoặc cho kết quả tốt và kế hoạch. Với động từ thể ta kết thúc bằng だ, thành 読んだら最後, 飲んだが最後, v.v.
Quiz nhỏ
1父はソファーで寝てしまっ( )、朝まで起きない。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 たら最後
"Một khi bố ngủ trên ghế sofa thì đến sáng mới dậy." たとたん (ngay lúc, sự kiện quá khứ), たばかりに (chỉ vì) và たところ (khi tôi làm ~) không phù hợp.
2この書類は一度提出し( )、もう直すことはできない。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 たが最後
"Một khi nộp giấy tờ này thì không còn sửa được nữa." たあげく và たすえに (sau quá trình dài) và たついでに (nhân tiện) không phù hợp.
3「たら最後・たが最後」の使い方がいちばん正しい文はどれですか。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 一度約束を破ったが最後、もう信用してもらえないだろう。
1 nghĩa là "Một khi thất hứa thì có lẽ chẳng ai tin nữa." 2 là kế hoạch, 3 là phát hiện quá khứ, còn 4 là kết quả dễ chịu, nên sai.