N1 Ngữ pháp 19/60

〜いかんにかかわらず

Bất kể ~

Cấu trúc

  • N + (の) + いかんにかかわらず
  • N + (の) + いかんによらず
  • N + (の) + いかんを問わず

Giải thích

Nghĩa là "dù N như thế nào"; phần sau không đổi. Cụm phổ biến là 理由のいかんにかかわらず và 結果のいかんにかかわらず. Rất trang trọng, xuất hiện trong thông báo, quy định và hợp đồng. いかんによらず và いかんを問わず gần như cùng nghĩa.

Ví dụ

  • 理由りゆうのいかんにかかわらず、一度いちど支払しはらわれた料金りょうきんはお返かえしできません。

    Bất kể lý do, phí đã thanh toán một lần không thể hoàn lại.

  • 経験けいけんのいかんにかかわらず、やる気きのある方かたを歓迎かんげいします。

    Bất kể kinh nghiệm, chúng tôi chào đón người có nhiệt huyết.

  • 試合しあいの結果けっかいかんにかかわらず、選手せんしゅたちの努力どりょくは評価ひょうかされるべきだ。

    Bất kể kết quả trận đấu, nỗ lực của các vận động viên đáng được ghi nhận.

  • 国籍こくせきのいかんを問とわず、だれでもこの講座こうざに申もうし込こむことができます。

    Ai cũng có thể đăng ký khóa học này, bất kể quốc tịch.

Lưu ý

いかんで nghĩa là "thay đổi tùy ~," còn いかんにかかわらず nghĩa là "không đổi bất kể ~"; hai cái đối lập.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1天候てんこうの(  )、大会たいかいは予定よていどおり行おこないます。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 いかんにかかわらず

Bất kể thời tiết, giải đấu vẫn diễn ra theo kế hoạch. Vì sự kiện không đổi, いかんにかかわらず phù hợp. いかんによっては gợi ý thay đổi và mâu thuẫn với 予定どおり.

2年齢ねんれい・性別せいべつの(  )、どなたでも参加さんかできます。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 いかんを問とわず

Ai cũng có thể tham gia, bất kể tuổi hay giới tính. いかんを問わず nghĩa là "bất kể." いかんで và いかんによって nghĩa là "tùy vào," mâu thuẫn với どなたでも.

3「いかんにかかわらず」の使つかい方かたが正ただしい文ぶんはどれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 出欠しゅっけつのいかんにかかわらず、返事へんじは今週中こんしゅうちゅうにお願ねがいします。

1 đúng: "Bất kể có tham dự hay không, xin trả lời trong tuần này." Ở 2, kết quả thực sự phụ thuộc điểm số, nên nghĩa bị đảo. 3 sai dạng, còn 4 vô nghĩa.

Luyện mẫu này ở N1 · Ngày 10

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store