N1 Ngữ pháp 18/60

〜いかんで・〜いかんによって

Tùy vào ~; do ~ quyết định

Cấu trúc

  • N + (の) + いかんで
  • N + (の) + いかんによって(は)
  • N + (の) + いかんでは
  • N + (の) + いかんだ

Giải thích

いかん nghĩa là "như thế nào," nên N いかんで nghĩa là "tùy vào N ra sao." いかんによっては nghĩa là "trong một số trường hợp," thường theo sau kết quả đặc biệt như hủy bỏ. Cũng có thể kết thúc câu dạng 〜は〜いかんだ. Trang trọng và đi với danh từ như 結果, 成績, 努力, 対応, 天候.

Ví dụ

  • 試験しけんの結果けっかいかんで、来年らいねんどのクラスに入はいるかが決きまる。

    Lớp nào bạn vào năm sau sẽ quyết định theo kết quả thi.

  • 天候てんこういかんによっては、明日あしたの山登やまのぼりは中止ちゅうしになります。

    Tùy thời tiết, chuyến leo núi ngày mai có thể bị hủy.

  • この計画けいかくが成功せいこうするかどうかは、皆みなさんの協力きょうりょくいかんだ。

    Kế hoạch này thành công hay không phụ thuộc vào sự hợp tác của mọi người.

  • お客様きゃくさまへの対応たいおうのいかんによって、店みせの評判ひょうばんは大おおきく変かわる。

    Uy tín cửa hàng thay đổi lớn tùy cách đối xử với khách.

Lưu ý

Gần như cùng nghĩa với 次第で nhưng trang trọng hơn, dùng trong tin tức và quy định.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1売上うりあげの(  )、来月らいげつから店みせの営業えいぎょう時間じかんを延のばすかもしれない。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 いかんによっては

Tùy doanh số, từ tháng sau chúng tôi có thể kéo dài giờ mở cửa. いかんによっては nghĩa là "tùy vào" và phù hợp với khả năng thay đổi. Các lựa chọn khác không hợp.

2就職しゅうしょくできるかどうかは、本人ほんにんの努力どりょく(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 いかんだ

Có xin được việc hay không phụ thuộc vào nỗ lực của bản thân. いかんだ kết thúc câu với nghĩa "phụ thuộc vào." ならではだ nghĩa là "chỉ có ở," còn hai dạng kia không kết thúc câu được.

3機械きかいの点検てんけん結果けっか(  )いかんでは、出発しゅっぱつが遅おくれる可能性かのうせいもある。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 の

Tùy kết quả kiểm tra máy, giờ xuất phát có thể bị trễ. Dạng là N いかん hoặc N のいかん; không dùng を, に và が.

Luyện mẫu này ở N1 · Ngày 9

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store